Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Hướng dẫn

Category Archives: Hướng dẫn

Các bậc thuế môn bài năm 2017 mới nhất


Theo Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định các mức thuế môn bài năm 2017 áp dụng cho Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể cụ thể như sau (Áp dụng từ ngày 1/1/2017):

I. Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mức thuế môn bài năm 2017

1. Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:
cac-bac-thue-mon-bai-1
– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2, Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:
cac-bac-thue-mon-bai-2
– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

II. Mức thuế môn bài phải nộp thời điểm thành lập:

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm (tức là chỉ phải nộp 1/2).

Chú ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

III. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
+ Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có
địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
+ Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Cách kê khai thuế môn bài các bạn xem tại đây nhé:

Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài

Trước năm 2017 Mức thuế môn bài (Áp dụng đến ngày 31/12/2016):

I. Các bậc thuế môn bài áp dụng cho doanh nghiệp:

cac-bac-thue-mon-bai-3
(Theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính)

II. Các mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

cac-bac-thue-mon-bai-4
(Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ)
cac-bac-thue-mon-bai-5

Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài năm 2017 qua mạng


Cách kê khai thuế môn bài quan mạng như thế nào? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán mới đi làm, bài viết này Chữ ký số FPT xin hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng và trực tiếp theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Trước khi tiến hành kê khai thuế môn bài bạn cần chú ý các vấn đề sau:

– Xác định số thuế môn bài phải nộp (Áp dụng từ ngày 1/1/2017):

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã Tiều mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

Chú ý: Bậc thuế môn bài trên là áp dụng cho DN, còn những cá nhân, hộ kinh doanh. Chi tiết các bạn xem tại đây nhé: Các bậc thuế môn bài mới nhất

Nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm
Nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.

Sau khi đã xác định được số thuế môn bài phải nộp, các bạn tiến hành kê khai theo 1 trong 2 cách dưới đây là trực tiếp và trực tuyến qua mạng:

Cách 1: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tiếp:

Bước 1: Lập tờ khai lệ phí môn bài ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ.
Chi tiết xem tại đây: Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế môn bài

Bước 2: Viết giấy nộp tiền vào NSNN theo mẫu số C1-02/NS (ban hành kèm theo TT119/2015/TT-BTC).

– Mã Tiểu mục của Thuế môn bài năm 2017 thay đổi như sau:

ma-tieu-muc-cua-thue-mon-bai-nam-2017
Sau khi làm xong các bạn đem đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

Cách 2: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng:

Bước 1: Đăng ký tờ khai thuế môn bài 01/MBAI:

– Truy cập vào website của Tổng cục thuế: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/
Chú ý: Để hạn chế lỗi các bạn nên thực hiện trên trình duyệt Internet Explorer.

-> Đăng nhập vào tài khoản (Tài khoản Token)
-> Chọn mục “TÀI KHOẢN

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-1
– > Tìm chọn “01/MBAI – Tờ khai thuế môn bài” – > Tích chọn vào ô vuông bên cạnh

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-2– > Ấn “Tiếp tục” để đăng ký – > Ấn “Chấp nhân

Như vậy là các bạn đã đăng ký xong tờ khai, bây giờ ta tiến hành kê khai trực tuyến nhé:

Bước 2: Cách lập tơ khai thuế môn bài trực tuyến:

– Chọn mục “Kê khai trực tuyến

– Chọn mục: “Tờ khai” –> Lựa chọn “01/MBAI – Tờ khai thuế môn bài”.

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-3– Ấn “Tiếp tục”.
– Cách nhập các chỉ tiêu các bạn xem tại đây nhé: Cách lập tờ khai thuế môn bài

– Sau khi nhập xong các chỉ tiêu, các bạn làm tiếp như sau:
– Cuối cùng: Click “Ký và nộp tờ khai” vậy là đã xong phần tờ khai rồi.

Chú ý: Hoặc các bạn có thể làm trực tiếp trên phần mềm HTKK, bằng cách đăng nhập vào phần mềm HTKK -> tờ khai thuế môn bài -> Nhập các chỉ tiêu như trên -> Kết xuất XML -> nộp qua mạng (giống như việc nộp các tờ khai thuế GTGT qua mạng nhé)

– Tiếp đó các bạn đi nộp tiền thuế môn bài nữa là xong. (Chi tiết cách nộp tiền thuế điện tử qua mạng các bạn có thể xem tại đây nhé: Cách nộp tiền thuế điện tử qua mạng

3. Thời hạn nộp Tờ khai Lệ phí môn bài:

a) Thời hạn đối với tổ chức, DN mới thành lập

– Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
+  Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

+ Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

b. Thời hạn đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh, sản xuất…

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

– Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.

c) Thời hạn đối với Tổ chức, Doanh nghiệp đang hoạt động

– Những DN đang hoạt động đã kê khai thuế môn bài năm trước:
+ Nếu không có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì năm sau không cần nộp tờ khai thuế môn bài (Chỉ cần nộp tiền thuế môn bài)
+ Nếu có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

4. Thời hạn nộp Tiền lệ phí môn bài:

a) Cá Nhân, Tổ chức, DN đang hoạt động:
– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

b) DN, Cá nhân mới thành lập:
– Người nộp thuế là Tổ chức, Doanh nghiệp, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài. (Tức là ngày cuối cùng của tháng nhận được giấy phép KD)

– Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Hướng dẫn cách mở khóa usb token chữ ký số FPT


Nếu không may usb token chữ ký số FPT của bạn bị khóa mã pin, đừng lo hãy làm theo cách sau để mở khóa nhanh nhất.
Bước 1: Kiểm tra phiên bản driver cài đặt nếu là phiên bản V1 thì phải cài lại, nếu là phiên bản V2, V3 thì không cần. Dưới đây là giao diện V1, V2, V3

Giao diện phiên bản V1

Giao diện phiên bản V1

Giao diện phiên bản V2,V3

Giao diện phiên bản V2,V3

Nếu là giao diện V1 vui lòng vào Cpanel gỡ hết driver liên quan tới chữ ký số FPT, khởi động lại máy và tải phiên bản driver mới nhất ở đây và cài lên, sau khi xong usb sẽ nhận driver V2.

Bước 2: Vào mục cấu hình> Yêu cầu mở khóa pin> nhập số điện thoại của bạn vào cửa sổ hiện lên

mo-khoa-usb-token-3

Bước 3: Gọi lên tổng đài 0932 780 176( bắt buộc phải gọi), đọc mã số thuế của bạn và số điện thoại bạn vừa nhập, trong một phút nhân viên FPTCA sẽ mở khóa pin cho bạn, bạn chỉ cần tắt phần mềm đi mở lại là được, khi đó mã pin mặc định sẽ là 12345678.

Hướng dẫn đăng ký thuế cho đơn vị trực thuộc


Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 3706/TCT-KK về việc triển khai đăng ký thuế (ĐKT) theo Thông tư 95/2016/TT-BTC giai đoạn nâng cấp Hệ thống ứng dụng ĐKT.
thue-gtgt-tphcm

Thông tư số 95/2016/TT-BTC quy định đơn vị trực thuộc chỉ nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở, đơn vị chủ quản không phải kê khai với cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản như quy định trước đây.

Trong thời gian Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế chưa nâng cấp đáp ứng quy định này thì cơ quan thuế nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở và cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho đơn vị trực thuộc như sau:

Bước 1: Cơ quan thuế (bộ phận đăng ký thuế) nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại thông tư số 95/2016/TT-BTC thực hiện scan tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT của đơn vị trực thuộc và gửi thông tin cho cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản qua địa chỉ thư điện tử của phòng kê khai và kế toán thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi nhận được tờ khai 02-ĐK-TCT của cơ quan thuế có đơn vị trực thuộc qua thư điện tử, nhập thông tin của đơn vị trực thuộc vào mẫu thông báo 07-MST trên hệ thống quản lý thuế tập trung (Hệ thống TMS) để hệ thống TMS cập nhật vào Bảng kê các đơn vị trực thuộc và tạo mã số thuế 13 số cho đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản lập Thông báo về danh sách MSDN/MST của các đơn vị trực thuộc (mẫu 03/Qtr-ĐKT) ban hành kèm theo quy trình đăng ký thuế, scan và gửi cho cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc qua địa chỉ thư điện tử, không gửi cho đơn vị chủ quản.

Bước 3: Cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc khi nhận được Thông báo về danh sách MSDN/MST của các đơn vị trực thuộc của cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản nhập thông tin đăng ký thuế trên tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT và mã số thuế của đơn vị trực thuộc vào Hệ thống TMS để cấp mã số thuế và trả kết quả đăng ký thuế cho đơn vị trực thuộc theo đúng thời gian quy định tại thông tư số 95/2016/TT-BTC.

Hướng dẫn giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng


Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 3124/TCT-KK về việc giám sát hồ sơ hoàn thuế (HSHT) giá trị gia tăng (GTGT) tại Tổng cục Thuế trước ngày Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực (ngày 13/8/2016).
can-bo-nganh-thue

Theo đó, kể từ ngày ký công văn này đến trước ngày 13/8/2016 (ngày Thông tư số 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành), Cục thuế gửi hồ sơ hoàn thuế về Tổng cục Thuế để thực hiện giám sát đối với những hồ sơ sau:

Thứ nhất, hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và được hướng dẫn tại điểm a Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; Hồ sơ hoàn thuế không thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.

Thứ hai, hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau phải thực hiện kiểm tra sau hoàn trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế quy định Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và được hướng dẫn tại điểm b Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

Thứ ba, hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Cục Thuế sử dụng địa chỉ thư điện tử được tạo lập theo điểm 3 công văn số 4226/TCT-KK ngày 13/10/2015 của Tổng cục Thuế về việc giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng, và gửi hồ sơ giám sát về Tổng cục Thuế theo điểm 3 công văn số 1030/TCT-KK ngày 15/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc thực hiện giám sát hoàn thuế GTGT theo công văn số 3357/BTC-TCT.

Kể từ ngày 13/8/2016, việc giám sát hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính.

(T.H)

Phần mềm đăng ký mã số thuế cá nhân v3.2.5 mới nhất 2016


Phần mềm đăng ký mã số thuế HTQT TNCN v3.2.5 là phiên bản mới nhất năm 2016 dành cho Doanh nghiệp chi trả thu nhập.

Chú ý: Phần mềm HTQT TNCN v3.2.5 thay thế cho phần mềm TNCN 2.7, Bổ sung rất nhiều chức năng mới như: Quyết toán thuế TNCN, đăng ký người phụ thuộc, đăng ký mã số thuế cá nhân … Và kết xuất được dạng file XML.

I. Yêu cầu trang thiết bị máy tính.

– Máy tính đã cài Hệ điều hành Window2000, XP hoặc Windows2003. (Hệ thống máy trạm hiện tại của ngành thuế đã cài XP)

– Máy tính đã cài đặt phần mềm hỗ trợ gõ font Unicode, dùng bộ gõ theo 2 kiểu gõ là TELEX và VNI. (Hệ thống thiết bị của ngành thuế đã được cài đặt sắn Vietkey2000 và đáp ứng tốt)

– Máy in Laser.

phan-mem-ho-tro-quyet-toan-thue-2016

II. Lưu ý:

– Ứng dụng có thể cài lên nhiều máy khác nhau và hoạt động độc lập trên từng máy trạm, không cần kết nối mạng, không cần máy chủ.

– Đối với máy tính sử dụng bộ gõ UniKey. NSD phải thay đổi như sau.

– Bấm chuột phải vào biểu tượng UniKey trên thanh Taskbar. Chọn“Bảng điều khiển…[CS+F5]” hoặc bấm phím tắt Ctrl + Shift + F5.

– Trên bảng điều khiển của UniKey. NSD chọn nút “Mở rộng”

– Trên bản điều khiển mở rộng. NSD tích vào ô “Sử dụng clipboard cho Unicode”. Bấm nút “Đóng” để kết thúc.

Tải phần mềm đăng ký MST HTQT TNCN 3.2.5 về tại đây:

TẢI VỀ

Hướng dẫn cách tra cứu thông tin đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) qua mạng.


Hướng dẫn cách tra cứu thông tin đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) qua mạng.

Mới đây Bảo hiểm xã hội TP.HCM và Hà Nội đã cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin về việc đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

Bước 1:

1. Nếu bạn ở Hà Nội

– Truy cập vào địa chỉ:

http://bhxhhn.com.vn/tcqtdongbhxhhangnam/tabid/271/TopMenuId/-1/Default.aspx
bhxh-ha-noi

2. Nếu bạn ở TP.HCM

– Truy cập vào địa chỉ:

http://c13.bhxhtphcm.gov.vn/
bhxh-tphcm

Bước 2:

– Nhập số sổ BHXH hoặc mã thẻ BHYT

-> Nhập số CMND

-> Nhập năm sinh (chỉ năm sinh)

-> Nhập năm thông báo cần tra cứu:

-> Nhập mã xác nhận hiển thị trên màn hình.

-> Sau đó bấm tìm kiếm và xem kết quả trên trang web.

Lưu ý:

– Trong quá trình tra cứu, có thể do dữ liệu về thông tin cá nhân của một số người lao động (số CMND và ngày tháng năm sinh) chưa đầy đủ, chính xác nên trong trường hợp không tìm ra thông tin mà đã nhập đủ các thông số theo yêu cầu của trang web thì người lao động liên hệ với đơn vị sử dụng lao động đang tham gia BHXH để phối hợp với cơ quan BHXH chỉnh sửa dữ liệu.

– Việc điều chỉnh dữ liệu về các thông tin về mức đóng, chức danh, thông tin cá nhân… thực hiện trong năm này sẽ được thông báo vào kết quả đóng BHXH, BHYT của năm sau.

Xem thêm: Bảng giá phần mềm kê khai BHXH

Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài


Kể từ ngày 1/1/2014 theo Thông tư 166/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 15/11/2013: Quy định mức phạt chậm nộp hồ sơ, tờ khai môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

muc-phat-nop-cham-to-khai-thue

MỨC PHẠT SỐ NGÀY NỘP CHẬM (Hành Vi)
Phạt cảnh cáo – Từ 1 – 5 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
700.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mứ phạt:
Tối thiểu 400.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 1.000.000

– Từ 1 – 10 ngày
1.400.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 800.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 2.000.000

– Từ trên 10 – 20 ngày
2.100.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 1.200.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 3.000.000

– Từ trên 20 – 30 ngày.
2.800.000 

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 1.600.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 4.000.000

– Từ trên 30 – 40 ngày.
3.500.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 2.000.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 5.000.000

– Từ trên 40 – 90 ngày.
– Trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
– Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá trên 90 ngày, nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Ngoài ra các bạn cần chú ý thêm:

1. Quy định về mức xử phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế:

Mức phạt  Số ngày chậm nộp (Hành vi)
Phạt cảnh cáo – Từ 01 – 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
700.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 400.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 1.000.000

 – Từ 01 – 30 ngày
1.400.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 800.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 2.000.000

– Trên 30 ngày.
– Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

2. Mức phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:

Mức phạt  Hành vi
700.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt:
Tối thiểu 400.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 1.000.000

 – Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra.
1.050.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 600.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 1.500.000

– Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên hoá đơn, chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
1.400.000

 – Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 800.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 2.000.000

– Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế
2.100.000

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 1.200.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 3.000.000

– Có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016 mới nhất


Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016 mới nhất

Nhiều bạn kế toán mới ra trường nên chưa biết chính xác lịch nộp các tờ khai thuế như thế nào. Bài viết này Chữ ký số FPT xin chia sẻ với các bạn: Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2016 cụ thể và chi tiết tưng loại tờ khai như: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
lich-nop-cac-loai-bao-cao-thue-2016

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài:

a. DN mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy ĐKKD.

b. Những DN đang hoạt động:

+) Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau. (Chỉ cần nộp tiền thuế trước ngày 30/1/2016)

+) Nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

c. Nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

– Nếu DN có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì DN nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý DN

– Nếu đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

2. Thời hạn nộp các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, BC THSDHĐ:

Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

VD: Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016. Hạn nộp chậm nhất là ngày 20/2/2016.

Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau.

VD: Tờ khai thuế GTGT quý 4/2015. Hạn nộp chậm nhất là ngày 30/1/2016.

Theo năm: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên năm sau.

– Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.

HS quyết toán thuế năm: Gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính và các phụ lục kèm theo. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

VD: Hồ sơ quyết toán thuế năm 2015. Hạn chậm nhất sẽ là ngày 31/3/2016.

– Trường hợp DN chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

Chú ý: Những DN mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ 1 năm tài chính: Kê khai thuế GTGT và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.

(Theo Thông tư 151 và thông tư 39, thông tư 119)

– DN kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

– DN kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:

+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.

+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Ví dụ: Công ty kế toán Gia Khang thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng.

– Tháng 1/2015 phát sinh số thuế TNCN trên Tờ khai số 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN < 50 triệu. Thì kê khai thuế TNCN theo quý từ Qúy 1 – IV/2015

– Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế. Nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai.

(Theo Thông tư 156)

– Từ quý 4/2014 trờ đi không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính nữa, các bạn chỉ cần tự tình tiền thuế TNDN nếu có thì đi nộp.

(Theo Thông tư 151)

Để hiểu rõ hơn Chữ ký số FPT đã tổng hợp chi tiết lịch nộp các loại tờ khai, báo cáo theo từng tháng, quý và từng loại cụ thể như sau:

LỊCH NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2015:

Tháng Thời hạn nộp DN kê khai thuế GTGT
theo Quý
DN kê khai thuế GTGT theo Tháng
1 20/1/2016
Tờ khai Thuế GTGT T12/2015

Tờ khai Thuế TNCN T12/2015 (nếu có)
 
30/1/2016

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2015

Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2015 (nếu có)

Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2015

Nộp tiền thuế môn bài năm 2016
Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2015

Nộp tiền thuế môn bài năm 2016
2 20/2/2016
Tờ khai Thuế GTGT T1/2016

Tờ khai Thuế TNCN T1/2016 (nếu có)
3 20/3/2016
Tờ khai Thuế GTGT T2/2016

Tờ khai Thuế TNCN T2/2016 (nếu có)


30/3/2016

Quyết toán Thuế TNDN năm 2015

Quyết toán Thuế TNCN năm 2015

Báo Cáo Tài Chính năm 2015
Quyết toán Thuế TNDN năm 2015

Quyết toán Thuế TNCN năm 2015

Báo Cáo Tài Chính năm 2015
 
4 20/4/2016
Tờ khai Thuế GTGT T3/2016

Tờ khai Thuế TNCN T3/2016 (nếu có)
30/4/2016

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2016 (nếu có)

Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2016
Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2016
5 20/5/2016
Tờ khai Thuế GTGT T4/2016

Tờ khai Thuế TNCN T4/2016 (nếu có)
6 20/6/2016
Tờ khai Thuế GTGT T5/2016

Tờ khai Thuế TNCN T5/2015 (nếu có)
7 20/7/2016
Tờ khai Thuế GTGT T6/2016

Tờ khai Thuế TNCN T6/2016 (nếu có)
30/7/2016
 
Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2016 (nếu có)

Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2016
Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2016
8 20/8/2106
Tờ khai Thuế GTGT T7/2016 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T7/2016 (nếu có)
9 20/9/2016
Tờ khai Thuế GTGT T8/2016 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T8/2016 (nếu có)
10
 
20/10/2016 Tờ khai Thuế GTGT T9/2016.
Tờ khai Thuế TNCN T9/2016 (nếu có)
 
30/10/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2016(nếu có)

Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2016
Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2016
11 20/11/2016
Tờ khai Thuế GTGT T10/2016

Tờ khai Thuế TNCN T10/2016 (nếu có)
12 20/12/2016
Tờ khai Thuế GTGT T11/2016

Tờ khai Thuế TNCN T11/2016 (nếu có)

Nếu không may bạn chậm nộp bạn tính số tiền nộp chậm để đi nộp phạt luôn nhé, chi tiết bạn có thể xem: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI – BÁO CÁO THUẾ

THÁNG 10/2016

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ
GIA KHANG

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

TỔNG ĐẠI LÝ FPT TRONG MIỀN NAM

  • Địa Chỉ: Số 14 – 16, Đường Bình Giã, Phường 13, Quận Tân Bình ,TP.HCM

HỆ THỐNG ĐẠI LÝ
Tổng Đại lý miền Nam –  CTY TNHH TMDV CÔNG NGHỆ GIA KHANG
49/4A Quốc lộ 22, KP7, P.Tân Thới Nhất, Quận 12, TpHCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XNK DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ GIA PHÁT
49/4A Quốc lộ 1A, Khu Phố 7, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh
Đại lý: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
442 Nguyễn Thị Minh Khai – Q.3 – TP.HCM – Chị PHẠM PHƯƠNG QUYÊN
Đại lý: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THƯƠNG MẠI KHÁNH LINH
220/21 Âu Cơ, P9, Q. Tân Bình, Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH MTV VIỄN THÔNG QUỐC TẾ FPT
Lầu 1, Lô 29B – 31B – 33B Đường Tân Thuận – KCS Tân Thuận – P.Tân Thuận Đông – Q7 – Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ ĐÔNG NAM
188/23 Thành Thái, P12, Q10, TpHCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH KÊ KHAI QUA MẠNG VIỆT NAM
194/43 Võ Văn Tần – Phường 05 – Quận 03 – Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY CP TƯ VẤN DỊCH VỤ THÁI BẢO
46 Ký Hòa, Phường 11, Quận 5, TP.HCM

Giải đáp vướng mắc về thực hiện hóa đơn điện tử


Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 633/CV-VBI5 ngày 24/5/2016 của Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử của Công ty và các chi nhánh trực thuộc. Về vấn đề này, ngày 15/6/2016 Tổng cục Thuế có Công văn 2632/TCT-DNL giải đáp như sau:
giai-dap-hoa-don-dien-tu

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ quy định:

“5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử”.

Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử…

2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là có tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các chi nhánh trực thuộc Công ty đáp ứng các điều kiện khởi tạo hóa đơn điện tử thì được khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng. Đề nghị Công ty thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011./.