Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Hỗ trợ

Ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ thuế điện tử


Thực hiện kế hoạch triển khai mở rộng Dịch vụ Thuế điện tử (eTax), Tổng cục Thuế đã hoàn thiện các chức năng của hệ thống eTax thí điểm, đồng thời nâng cấp đáp ứng các thay đổi chính sách nghiệp vụ năm 2016 (tương đương với hệ thống khai thuế, nộp thuế điện tử).

Doanh nghiệp có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ thuế điện tử để thực hiện các nghiệp vụ về thuế.

Doanh nghiệp có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ thuế điện tử để thực hiện các nghiệp vụ về thuế.

Theo kế hoạch, từ ngày 11/12/2017 đến 10/3/2018. Tổng cục Thuế sẽ triển khai mở rộng hệ thống eTax cho toàn bộ các doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục Thuế Bắc Ninh, Cục Thuế Phú Thọ và các Chi cục Thuế trực thuộc.

Đối với các doanh nghiệp thuộc địa bàn không có tên trong đợt triển khai tháng 12/2017, việc tham khảo tài liệu hướng dẫn cũng sẽ giúp ích cho công tác thực hiện các nghiệp vụ về thuế sau này.

Với hệ thống Dịch vụ Thuế điện tử – eTax, các doanh nghiệp có thể tiếp cận và quản lý tất cả các dịch vụ thuế điện tử trên một hệ thống duy nhất thay vì phải đăng nhập vào nhiều ứng dụng khác nhau như trước đây.

Một số tính năng nổi bật của hệ thống Thuế điện tử – eTax: Là hệ thống một cửa tập trung vì vậy người sử dụng chỉ cần sử dụng 1 tài khoản, đăng nhập vào 1 hệ thống để sử dụng tất cả các dịch vụ, quản lý tất cả các hồ sơ thuế mà không cần thay đổi địa chỉ trang web hay đăng nhập lại hệ thống. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện đầy đủ các bước trong các quy trình kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, tra cứu thông tin hồ sơ, nghĩa vụ thuế.

Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, ngoài 1 tài khoản chính của mỗi một mã số thuế, doanh nghiệp có thể tạo thêm các tài khoản cho các chức danh khác nhau trong doanh nghiệp như Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên… giúp cho việc kiểm soát trách nhiệm các thành viên một cách đảm bảo, linh hoạt.

Ngoài ra, với chức năng tra cứu, người sử dụng có thể tra cứu các hồ sơ thuế đã gửi đến Cơ quan thuế, các thông báo xử lý kết quả của các hồ sơ thuế, tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế, số thuế phải nộp.

Các màn hình làm việc được thiết kế lại, bổ sung thêm các tính năng mới nhưng vẫn tương đồng về giao diện cũng như cung cấp các chức năng hiện có trên các ứng dụng hiện tại, giúp người sử dụng có thể làm quen với hệ thống mới một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Đối với các doanh nghiệp đã giao dịch với Cơ quan thuế trên các hệ thống khai thuế, nộp thuế, mọi thông tin về tài khoản giao dịch và hồ sơ của doanh nghiệp sẽ được chuyển sang hệ thống eTax để tiếp tục sử dụng các dịch vụ của cơ quan thuế mà không phải đăng ký lại. Sau khi chính thức đưa hệ thống eTax vào sử dụng, doanh nghiệp sẽ dừng sử dụng hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử cũ.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng bao gồm một số nội dung nổi bật sau: Hướng dẫn chuyển đổi tài khoản từ hệ thống iHTKK, Hệ thống nộp thuế điện tử (NTĐT); Hướng dẫn đăng nhập, quản lý tài khoản hệ thống; Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, tra cứu thông tin các hồ sơ khai thuế đã gửi đến cơ quan thuế, các thông báo xử lý kết quả của các hồ sơ khai, nộp thuế.

Xem tài liệu hướng dẫn eTax trong phần tải về.

Đức Minh

Advertisements

Thay đổi 6 thủ tục hành chính về sử dụng hóa đơn đặt in


Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định 2378/QĐ-BTC công bố 6 thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của mình.

Theo đó, Bộ Tài chính sửa đổi, thay thế 3 TTHC về hóa đơn đặt in thuộc chức năng quản lý cấp Cục Thuế; 3 TTHC về hóa đơn đặt in thuộc chức năng quản lý cấp Chi cục Thuế.

Đơn cử, đối với thủ tục Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in cấp Chi cục Thuế được hướng dẫn như sau: Người nộp thuế thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, đặt in phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế (CQT).

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại CQT, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư.

Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo mẫu tại Điểm 3.14, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Chi cục thuế giải quyết sau 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Quyết định 2378/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 12/6/2017 và sửa đổi, thay thế TTHC tại Quyết định 1500/QĐ-BTC ngày 30/6/2016./.

Đức Minh

Cách hạch toán thuế môn bài


Thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm. Đối với những doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

Vậy là nếu doanh nghiệp bạn không thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi vốn điều lệ làm ảnh hưởng đến bậc thuế số thuế Môn bài phải nộp thì chúng ta chỉ phải nộp tiền thuế thôi và hạn nộp tiền là ngày 30/1.
Thuế môn bài là một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bút toán hạch toán chi phí thuế Môn bài thường được hạch toán vào đầu năm tài chính như sau:

Nợ 642: số thuế Môn bài phải nộp.
Có 3338: Các loại thuế khác

Thuế môn bài sang năm 2017 được gọi là Lệ phí môn bài. Khi hạch toán các bạn sử dụng tài khoản chi tiết là 33382 cho cả thông tư 200/2014/TT-BTC và TT 133/2016/TT-BTC)

Chú ý

: để tính ra được số thuế môn bài phải nộp các bạn phải dựa vào số Vốn điều lệ được ghi trên giấy phép đăng ký kinh doanh rồi và bảng bậc thuế Môn bài được quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể tại thông tư 302/2016/TT-BTC:

Còn khi các bạn đi nộp tiền thì hạch toán như sau:

Nợ 3338: số thuế môn bài phải nộp
Có 111/112: số tiền nộp
Nhớ nộp tiền thuế đúng hạn để không bị phạt chậm nộp nhé.

Ngại dịch vụ nộp thuế điện tử, doanh nghiệp vùng cao lo điều gì?


Thừa nhận lợi ích của dịch vụ khai nộp thuế điện tử nhưng một số doanh nghiệp vùng cao vẫn tỏ ra e ngại với hình thức này bởi những lý do có thể không phải là lớn với doanh nghiệp ở thành phố lớn.

“Nửa đêm nộp thuế cũng được”

Ông Phạm Văn Quyết, Phó Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn số 10 Lai Châu (Lai Châu) nhẩm tính, doanh nghiệp ông đã thực hiện kê khai, nộp thuế điện tử từ năm 2013 và dịch vụ này được ông cho là “cải cách rõ rệt.”

“Trước đây dùng bản kê thủ công có thể mất 3 ngày nhưng bây giờ chỉ mất vài tiếng,” ông Quyết tính toán.

Cũng theo ông, vài năm trước, doanh nghiệp tới kỳ nộp thuế phải tới ngân hàng và “thường cuối tuần là khó.” Tuy nhiên, hiện tại, vị lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn số 10 Lai Châu cười bảo “tôi vẫn trêu anh em là bây giờ nộp thuế nửa đêm cũng được.

Là người trực tiếp tham gia trong từ khâu kê khai tới nộp thuế của công ty, ông Vũ Thanh Sơn, Kế toán trưởng Công ty Xăng dầu Điện Biên (tỉnh Điện Biên) cũng thừa nhận, những cải cách thủ tục hành chính thuế trong đó dịch vụ nộp thuế điện tử khiến công việc của ông nhẹ nhàng hơn nhiều.

Vấn đề theo ông là khi kê khai nộp thuế điện tử, người nộp thuế sẽ hạn chế đi lại và tiếp xúc trực tiếp với cán bộ thuế, điều này không những giúp tiết kiệm thời gian mà còn tạo sự tiện lợi.

“Trước đây, có khi giám đốc đi vắng không ký được lại phải đợi sang ngày hôm sau, tiền giữ lại lại phải báo cáo tập đoàn,” ông Sơn nói.

Tuy vậy, vấn đề vướng theo ông Sơn là chương trình phần mềm thuế thường thay đổi, cập nhật và có khi bản cập nhật lại không tương thích với hệ điều hành của máy tính tại doanh nghiệp. Mặc dù nhận được sự giúp đỡ từ phía ngành thuế ngay sau đó nhưng ông Sơn cũng bày tỏ mong muốn chương trình giữ được sự ổn định trong thời gian dài hơn.

Có doanh nghiệp vẫn thích… giấy

Tiện lợi rõ ràng là có nhưng một số doanh nghiệp tại các tỉnh miền núi lại có không ít tâm tư với dịch vụ nộp thuế điện tử.

Thí điểm dịch vụ nộp thuế điện tử từ tháng 6/2014 nhưng tới hiện tại, ông Đặng Quang Hưng, Phó cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sơn La thống kê, hiện mới có chỉ tiêu về tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử đạt yêu cầu là 95% số doanh nghiệp trên địa bàn.

Hai tiêu chí khác theo yêu cầu của ngành thuế là số lượng chứng từ nộp thuế điện tử và số tiền thực nộp vào ngân sách Nhà nước bằng hình thức điện tử theo lãnh đạo ngành thuế tỉnh Sơn La hiện vẫn chưa chạm tới con số 95%.

Thừa nhận nguyên nhân một phần do địa hình chia cắt, liên lạc khó khăn nhưng chính ông Hưng cũng không ngần ngại nêu lên thực tế còn một số doanh nghiệp tỏ ra không mặn mà, mặc cho cơ quan chức năng đã vận động tuyên truyền.

Vấn đề theo ông là các doanh nghiệp khi tham gia nộp thuế điện tử sẽ phải bỏ khoản chi phí khoảng 1 triệu đồng mỗi năm cho nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số.

Khoản tiền này theo vị Phó cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sơn La ban đầu là 1,5 triệu đồng. Sau khi cơ quan thuế làm việc với các nhà cung cấp, mức giá được giảm bớt còn khoảng 1 triệu đồng mỗi năm. Tuy vậy, ông thừa nhận, số tiền này vẫn khiến một số doanh nghiệp tại Sơn La ngần ngại.

Vấn đề tương tự cũng xuất hiện ở một tỉnh khu vực Tây Bắc khác là Điện Biên. Ông Bùi Mạnh Chuyển, Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Điện Biên nêu lên câu chuyện ở địa phương mình rằng, do số lượng doanh nghiệp không nhiều như ở các thành phố lớn nên người nộp thuế hầu như không phải xếp hàng, đợi chờ để nộp thuế.

Chính vì không có áp lực về thời gian nên không ít doanh nghiệp cho rằng, việc thực hiện dịch vụ bằng giấy như truyền thống cũng không tốn nhiều thời gian và có khi… còn nhanh hơn điện tử.

“Có khi người ta đến 2-3 phút gửi tờ khai là xong nên khi triển khai thuế điện tử cũng có khó khăn, doanh nghiệp phải đăng ký chữ ký số, hàng năm mất phí hơn 1 triệu đồng, một năm có 4 quý, tức là gần 300.000 đồng mỗi tờ khai nên họ không mặn mà,” ông Chuyển lên tiếng.

Nói về kinh nghiệm tại địa phương mình, một trong những nơi có tỷ lệ doanh nghiệp tham gia nộp thuế điện tử cao, ông Nguyễn Minh Tuấn, Trưởng phòng Tin học, Cục Thuế tỉnh Lai Châu cho rằng, nếu doanh nghiệp không dùng dịch vụ nộp thuế điện tử thì không có chế tài bởi vậy “không gì bằng sự ủng hộ từ phía doanh nghiệp.”

Vấn đề theo ông là không để nhiệm vụ này “một mình ngành thuế độc lập tác chiến” mà cần có sự tham gia vận động của chính quyền. Ngoài ra, ngay trong nội tại ngành thuế, ông Tuấn kể kinh nghiệm phối hợp tốt giữa các phòng và dịch vụ liên quan.

“Với doanh nghiệp mới thành lập, họ bộ phân tuyên truyền là được hướng dẫn luôn. Chúng tôi gọi các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số sang ngay, chúng tôi cũng kết hợp ngay với phòng tin học để hướng dẫn cho doanh nghiệp,” ông Tuấn nói./.

Xuân Dũng

Bãi bỏ mẫu 06/GTGT


Ngày 19/09/2017 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Nội dung chính của thông tư này là bãi bỏ mẫu tờ khai đăng ký thay đổi phương pháp tính thuế GTGT (mẫu 06/GTGT) và các hướng dẫn liên quan. Thông tư do thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký và có hiệu lực từ ngày 05/11/2017.

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 93/2017/TT/BTC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2017

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đẵ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/20I3/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1

. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:
Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).
Bỏ điểm d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

Điều 2

. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Điều 3

. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2017.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Trung ương và các Ban cùa Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Viện Kiểm sát nhân dân tổi cao;
– Toà án nhân dân tổi cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
​​​​​​​- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
​​​​​​​- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
​​​​​​​- Công báo;
​​​​​​​- Cục Kiểm tra vãn bản (Bộ Tư pháp);
​​​​​​​- Website Chính phủ;
​​​​​​​- Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuể;
​​​​​​​- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
​​​​​​​- Lưu: VT, TCT (VT, CS).

Đường dây nóng của Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội


Hotline hỗ trợ các tổ chức, cá nhân khi cần tư vấn, hỗ trợ về các thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung ĐKKD, thông báo tài khoản ngân hàng, bố cáo điện tử…

1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

– Buổi sáng: Từ 08h00 đến 10h30 các ngày từ thứ hai đến thứ bẩy hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết)
– Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h00 các ngày từ thứ hai đến thứ năm hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết)

2. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng và đầu tư nước ngoài;

Địa chỉ: 16 Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 0438.257.410 (Số máy lẻ: 1102; 1103)
Hướng dẫn thủ tục đầu tư: 0437.349.431

3. Tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của công dân, tổ chức trong giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp:

Địa chỉ: Tầng 3 – Nhà B10A – Nam Trung Yên – Hà Nội
Điện thoại phòng đăng ký kinh doanh: 0462.820.834
Hướng dẫn thủ tục đăng ký doanh nghiệp: 04. 23223666 ; 04. 22629898
Di Động: 0928.383.838 ; 0923 223.322
Hộp thư điện tử: duongdaynong_sokhdt@hanoi.gov.vn

Ngoài ra tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể liên hệ đường dây nóng của cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo số hotline 19009026

Hotline hỗ trợ BHXH điện tử của BHXH Tỉnh Bắc Ninh


BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

Địa chỉ: Số 29, đường Nguyễn Đăng Đạo, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại : (+84) 0241 3 822924. Fax: (+84) 0241 3 826651
Website: http://bhxhbacninh.gov.vn

BHXH QUẬN -HUYỆN HỌ TÊN
NGƯỜI HỖ TRỢ
CHỨC VỤ ĐƠN VỊ ĐIỆN THOẠI
Cố định Di động
Văn phòng BHXH tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Huy Thư Tổ trưởng CV.CNTT 02413.823.653 0912.127.869
Phạm Công Văn Tổ phó CV.CNTT 0982.157.518
Nguyễn Hữu Khương Tổ viên CV.CNTT 0973.711.299
Cao Thị Lan Mây Tổ viên CB.Thu 0904.554.187
Cao Đình Chất Tổ viên CB.Thu 0982.358.122
BHXH Thành phố Bắc Ninh Đặng Văn Sản Tổ trưởng PGĐ 02413.820.313 0915.657.729
Ngô Ngọc Anh Tổ viên CV.CNTT 0942.560.988
Hoàng Minh Tuấn Tổ viên CB.Thu 0983.449.858
BHXH Thị xã Từ Sơn Lê Văn Tòng Tổ trưởng PGĐ 02413.835.502 0989.533.836
Trần Ngọc Tý Tổ viên CB.Thu 0977.224.888
Đàm Thận Việt Tổ viên CV.CNTT 0904.508.501
BHXH huyện Yên Phong Nguyễn Văn Quang Tổ trưởng PGĐ 02413.860.030 0963.566.900
Ngô Văn Dân Tổ viên CV.CNTT 0983.860.169
BHXH huyện Quế Võ Đào Trường Thi Tổ trưởng PGĐ 02413.863.078 0915.278.578
Nguyễn Hoàng Gia Tổ viên CV.CNTT 0968.160.119
BHXH huyện Tiên Du Nguyễn Văn Đức Tổ trưởng PGĐ 02413.837.217 0943.929.888
Nguyễn Ngọc Minh Tổ viên CB.Thu 0919.627.368
Nguyễn Hữu Tặng Tổ viên CV.CNTT 0979.428.812
BHXH huyện Thuận Thành Nguyễn Quang Xuân Tổ trưởng PGĐ 02413.873.279
Dương Hữu Anh Tổ viên CB.Thu 0936.876.686
BHXH huyện Lương Tài Nguyễn Văn Tuấn Tổ trưởng PGĐ 02413.867.414 0986.846.836
Lương Thị Hương Tổ viên CB.Thu 0988.114.931
BHXH huyện Gia Bình Nguyễn Văn Lượng Tổ trưởng PGĐ 02413.556.072 01237.652.135
Nguyễn Huy Hoàng Tổ viên CB.Thu 0902.120.104
Lương Duy Anh Tuấn Tổ viên CV.CNTT 0906.171.886

Quy định về việc nộp mẫu 06/GTGT


Ngày 13 /11/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5232/TCT-CS trả lời Cục Thuế Hà Nội và Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Xây dựng Toàn Phát về việc nộp mẫu 06/GTGT, cụ thể:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 7 nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định phương pháp khấu trừ thuế;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về phương pháp khấu trừ thuế.

Ngày 19/9/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 theo hướng bỏ nộp mẫu 06/GTGT đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng.

Căn cứ quy định, hướng dẫn trên và theo trình bày của Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Toàn Phát, trường hợp Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Toàn Phát đã thành lập từ năm 2012 và từ khi được thành lập đến năm 2016 Công ty đã kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo pháp luật về kế toán; theo phản ánh, cuối năm 2016, Công ty chậm nộp Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (mẫu 06/GTGT) tới Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nhưng thực tế năm 2017, Công ty đã sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng để xuất cho các khách hàng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì đề nghị Cục Thuế TP.Hà Nội hướng dẫn để Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Xây dựng Toàn Phát được tiếp tục áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

TCT

Xử lý tiền thuế trên tài khoản tạm thu


Ngày 14/11/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 5241/TCT-KK trả lời Cục Thuế Cà Mau về việc xử lý tiền thuế trên tài khoản tạm thu, cụ thể:

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 và khoản 1, Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015:

“Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; …

Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, cacs Luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước.”

Theo hướng dẫn nghiệp vụ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) tại điểm 5, Mục III, Phần C, Phụ lục II ban hành kèm theo công văn số 388/KBNN-KTNN ngày 1/3/2013 của Kho bạc Nhà nước thì: đối với các khoản thu chưa xác định được nghĩa vụ nộp ngân sách thì hạch toán vào tài khoản tạm thu khác (tài khoản 3591).

Bản án phúc thẩm số 173/2016/HC-PT ngày 25/11/2016 của Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.Hồ Chí Minh đã kế luận: bác đơn khởi kiện của DNTN Trường Hải về việc yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Cà Mau hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng là 2.089.205.425 đồng do DNTN Thái Bình nộp vào tài khoản của Cục Thuế tỉnh Cà Mau tại kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, ngày 25/7/2017, Công an tỉnh Cà Mau đã ra Quyết định số 46/QĐ-PC46 khởi tố vụ án hình sự “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Đây là vụ án hình sự được khởi tố mới, có liên quan đến nhiều doanh nghiệp, trong đó có DNTN Trường Hải. Như vậy, hành vi vi phạm của DNTN Trường Hải liên quan đến khoản tiền thuế giá trị gia tăng 2.089.205.425 đồng vẫn đang trong quá trình điều tra, vì vậy khoản tiền này nộp vào tài khoản tạm thu cho đến khi có kết luận của cơ quan cảnh sát điều tra.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau phối hợp với cơ quan cảnh sát điều tra theo dõi, xử lý khoản tiền thuế trên tài khoản tạm thu theo đúng quy định.

TCT

Tập đoàn Viettel nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam


Trong danh sách 1.000 công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Tổng Cục thuế vừa công bố, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) xếp ở vị trí đầu tiên. Đứng vị tiếp theo là Công ty Honda Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Nhân viên Viettel triển khai mạng lưới ở những vùng khó khăn.

Nhân viên Viettel triển khai mạng lưới ở những vùng khó khăn.

Thông báo mới nhất của Viettel chiều 7/11 thông tin, trong nhiều năm trở lại đây, Viettel luôn đứng ở những vị trí cao trong danh sách này.

Đại diện Viettel cho hay, bảng xếp hạng năm 2017 cũng trùng khớp với kết quả kinh doanh của Viettel năm 2016. Theo đó, năm 2016, Viettel đạt lợi nhuận trước thuế gần 40.000 tỷ đồng, đứng số 1 trong các doanh nghiệp của Việt Nam. Sáu tháng đầu năm 2017, Viettel đạt lợi nhuận gần 22.000 tỷ đồng và là doanh nghiệp trong nước duy nhất có mức lợi nhuận gần 1 tỷ USD trong nửa đầu năm 2017.

Ở lĩnh vực đầu tư nước ngoài, Viettel cũng đem về khoảng 1.000 tỷ đồng lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm. Trong đó, riêng Peru có lợi nhuận 400 tỷ đồng. Peru cũng là thị trường có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 3 lần Việt Nam./.

Yên Thủy

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: (08) 62 650 641 - HOTLINE: 0915 412 332 - 0932 780 176

Liên hệ

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Liên Hệ: Số 19, Đường C18, Phường 12, Quận Tân Bình, TP HCM
Tổng đài : (08)62 560 641
– Hotline: 0915 412 332 – 0932 780 176

Thẻ

bảng kê hóa đơn chi cục thuế chu ky so chính sách thuế chứng thư số chứng thực chữ ký số chữ ký số chữ ký số fpt cuc thue quang nam cài đặt java các bước nạp thuế điện tử cơ chế một cửa cơ chế một cửa quốc gia cơ quan thuế Cục Thuế Cục Thuế Hà Nội Cục thuế Thành phố Hà Nội Cục Thuế TP. Hà Nội cục thuế tphcm Cục trưởng Cục Thuế doanh nghiệp nợ thuế dịch vụ chứng thực chữ ký số dịch vụ làm thủ tục về thuế dịch vụ nộp thuế điện tử dịch vụ thuế điện tử gia hạn nộp thuế giao dich dien tu hoàn thuế GTGT Hoàn thuế TNCN hoàn thuế điện tử huong dan nop thue dien tu huong dan su dung chu ky so hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế hải quan hải quan điện tử hệ thống tms hồ sơ hoàn thuế iHTKK ke khai thue khai nộp thuế khai nộp thuế điện tử khai thuế khai thuế qua mạng khai thuế điện tử kê khai thuế qua mạng Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi mã số thuế mẫu 06/GTGT Nghị quyết 19/NQ-CP Nghị quyết số 19/NQ-CP Người nộp thuế nộp thuế nộp thuế GTGT nộp thuế điện tử nợ thuế quyết toán thuế quyết toán thuế 2015 quyết toán thuế TNCN quản lý thuế thue tai nguyen thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT thuế TNCN thông tư 119 Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 119/2014/TT-BTC thủ tục về thuế triển khai nộp thuế điện tử tổng cục hải quan tổng cục thuế đăng ký nộp thuế điện tử đăng ký thuế đại lý thuế