Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Tin tức

Category Archives: Tin tức

Lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN

Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề người nộp thuế (NNT) cần lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN. Cụ thể:

trien-khai-hoa-don-dien-tu

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan Thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

Các bước nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– B1: Truy cập trang web http://www.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK hoặc ứng dụng Hỗ trợ QTT TNCN.

– B2: Nhập dữ liệu vào tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN , Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN Thông tư số 92/2015/TT-BTC trên ứng dụng hoặc phần mềm.

– B3: Sau khi kiểm tra số liệu, kết xuất dữ liệu ra file xml để gửi qua trang web http://www.tncnonline.com.vn hoặc kết xuất file xml, copy vào USB và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan Thuế.

– B4: In tờ khai và phụ lục, ký tên nộp kèm với hồ sơ chứng từ bản giấy tại cơ quan Thuế. File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Nộp tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc Chi cục thuế):

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng (vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán) có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

Một số lưu ý về thời hạn và hình thức quyết toán thuế TNCN

Thời gian qua có thể thấy một số cá nhân và tổ chức vẫn còn băn khoăn và lúng túng trong quá trình thực hiện việc quyết toán thuế TNCN hàng năm. Do đó, trước thời điểm quyết toán thuế năm nay, Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề NNT cần lưu ý về chủ đề này.

chi-cuc-thue-lam-dong

Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Thời hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN 2016

Đối với trường hợp có phát sinh thêm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/3/2017. Vào những ngày cuối tháng 3, lượng người đổ dồn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế thường rất lớn, dễ dẫn đến tình trạng quá tải, phải xếp hàng chờ lâu. Do đó cá nhân nên tiến hành nộp hồ sơ sớm ngay khi có đầy đủ hồ sơ (khoảng tầm cuối tháng 2, đầu tháng 3).

Đối với trường hợp có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn: Cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào trong năm (kể cả sau 31/3/2017) mà không bị phạt. Do đó cá nhân nên tránh nộp hồ sơ vào khoảng thời gian cuối tháng 3.

Những cá nhân nào không cần phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm.

Cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Riêng với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế TNCN theo hình thức khoán và nộp theo từng lần phát sinh sẽ không phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ kinh doanh.

Những cá nhân được phép ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì sẽ phải trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế.

Những cá nhân nào phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân thuộc các trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy).

Cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay, bao gồm:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một NSDLĐ, đồng thời có thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng hoặc chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại 02 đơn vị trở lên trong năm.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân xác định không phải nộp thêm thuế TNCN khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn lại thì không cần phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan Thuế.

Nếu trong năm cá nhân có chuyển cơ quan làm việc thì có phải tự quyết toán không?

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Hà Nội) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp cá nhân trong năm làm ở 2 cơ quan khác nhau không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế.

Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế, Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân…là những chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017.

chinh-sach-thue-phi-va-le-phi-co-hieu-luc-tu-thang-2-2017

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế

Từ ngày 15/02/2017, Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, quy định điều kiện để được mua hàng miễn thuế đối với từng loại đối tượng; đơn cử như:

– Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không quốc tế sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng tại các cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.

– Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (hàng hóa được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh).

– Người nhập cảnh được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành các thủ tục nhập cảnh (không được mua khi đã ra khỏi khu vực hạn chế).

– Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng trên tàu bay.

Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản

Thông tư 335/2016/TT-BTC quy định cụ thể về phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản. Theo đó:

– Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:

+ 5% giá trị tài sản bán được đối với tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

+ 2.500.000 đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

+ 16.750.000 đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.

+ 34.750.000 đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.

+ 49.750.000 đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20.000.000.000 đồng (tổng số phí không quá 300.000.000 đồng/cuộc đấu giá) đối với tài sản có giá trị từ trên 20.000.000.000 đồng.

– Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

+ 50.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống.

+ 100.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

+ 150.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

+ 200.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

+ 500.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2017 đến ngày 01/ 7/2017.

Bỏ quy định: Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân

Đây là nội dung mới đáng chú ý được quy định tại Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.

Theo đó, người nộp lệ phí căn cước công dân là: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

So với quy định hiện hành tại Thông tư 256/2016/TT-BTC (Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp căn cước công dân) thì Thông tư 331/2016/TT-BTC đã bỏ quy định “Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân”.

Thông tư 331/2016/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.

Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Từ ngày 06/02/2017, 08 danh mục thuốc dùng cho người và mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BYT sẽ có hiệu lực thi hành.

Cụ thể, tên của 08 danh mục này như sau:

– Mã số hàng hóa nguyên liệu làm thuốc là dược chất dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc thành phẩm chỉ chứa 01 thành phần dược chất nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa của thuốc thành phẩm dạng phối hợp nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa nhựa, gôm, các chất nhựa từ dược liệu và chiết xuất từ dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa tinh dầu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

Ngành Thuế đã hoàn 98.000 tỷ đồng thuế GTGT

Đại điện lãnh đạo Vụ Kê khai và kế toán thuế – Tổng cục Thuế cho biết, trong năm 2016, tổng số tiền hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp là 98.000 tỷ đồng, bằng 100% dự toán hoàn thuế, bằng 115% so với cùng kỳ năm 2015.

Cán bộ thuế của Chi cục Thuế Kim Bảng (Hà Nam) kiểm tra hồ sơ thuế của doanh nghiệp.

Cán bộ thuế của Chi cục Thuế Kim Bảng (Hà Nam) kiểm tra hồ sơ thuế của doanh nghiệp.

Nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế

Điểm lại về công tác quản lý kê khai, kế toán thuế năm 2016, đại diện Tổng cục Thuế cho biết, công tác kiểm kê, rà soát mã số thuế luôn được cơ quan thuế các cấp quan tâm và chú trọng đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế, để đưa vào diện theo dõi, quản lý thuế.

Năm 2016, toàn quốc có 110.270 DN thành lập mới, có 74.922 DN ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), giảm 17,7% so với cùng kỳ; có 20.126 DN tạm nghỉ sản xuất kinh doanh, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2013; có 16.153 DN đang tạm nghỉ kinh doanh nay quay trở lại hoạt động.

Đến thời điểm cuối năm 2016, toàn quốc hiện có 570.888 DN đang hoạt động, tăng 10,8% so với năm 2015.

Cơ quan thuế các cấp cũng đã tăng cường công tác đôn đốc nộp tờ khai, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của người nộp thuế (NNT), phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, không kịp thời số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời.

Do vậy, trong thời gian qua, về cơ bản NNT đều chấp hành tốt việc kê khai, nộp thuế kịp thời, sát với số phát sinh, bình quân chung cả nước, tổng số tờ khai thuế (TK) đạt 93% trên tổng số tờ khai phải nộp, tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn/tờ khai đã nộp đạt 96%. Số TK không nộp chiếm 7% tổng số TK phải nộp và giảm 20% so với cùng kỳ năm 2015.

Báo cáo tại hội tổng kết trực tuyến mới đây, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Cao Anh Tuấn cho biết, trong năm qua, Tổng cục Thuế thực hiện giám sát hồ sơ hoàn thuế theo 2 giai đoạn (trước và sau khi có Thông tư số 99/2016/TT-BTC).

Kết quả trong 2.719 hồ sơ đề nghị giám sát (với tổng số tiền đề xuất hoàn thuế GTGT tương ứng là 14.080 tỷ đồng), có 2.468 hồ sơ đã thực hiện xong, trong đó 378 hồ sơ với số tiền tương ứng là 2.435,95 tỷ đồng không đủ điều kiện hoàn thuế.

Tính đến 31/12/2016, Tổng cục Thuế đang tiếp tục giám sát 251 hồ sơ với tổng số tiền thuế GTGT đề xuất hoàn là 1.532,15 tỷ đồng.

Bước đầu đã thực hiện có kết quả trong việc thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã thực hiện thanh tra 12 doanh nghiệp có số hoàn thuế trên 99 tỷ đồng, xử lý thu hồi hoàn trên 723 tỷ đồng; các Cục Thuế địa phương đã thực hiện thanh tra sau hoàn đối với 7.486 hồ sơ, số tiền truy hoàn và phạt là 342,68 tỷ đồng.

Năm 5 mục tiêu về hoàn thuế trong năm 2017

Trong năm 2016, tổng số tiền hoàn thuế GTGT là 98.000 tỷ đồng, bằng 100% dự toán hoàn thuế năm 2016, bằng 115% so với cùng kỳ năm 2015.

Trong đó, chi cho quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn năm 2015 sử dụng dự toán 2016 để chi là 7.556 tỷ đồng; chi cho quyết định hoàn thuế năm 2015 và lệnh hoàn năm 2016 do hết dự toán là 6.780 tỷ đồng; chi cho quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn năm 2016 (bao gồm cả hồ sơ hoàn thuế đang giải quyết năm 2015 chuyển sang năm 2016) là 83.664 tỷ đồng.

Những địa phương tiêu biểu trong công tác kê khai, kế toán thuế, hoàn thuế gồm có: Cần Thơ, Kon Tum, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Đồng Nai, Quảng Ninh, Bình Thuận, Quãng Ngãi, Ninh Thuận, Gia Lai, Bình Phước Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Nghệ An…

Phó Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn cho biết thêm, trong năm 2017, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán được giao và tạo thuận lợi cho NNT thực hiện tốt pháp luật về thuế, cải cách thủ tục, quy trình hoàn thuế hiệu quả, Tổng cục Thuế đã giao nhiệm vụ tập trụng thực hiện cho được 5 mục tiêu chính.

Cụ thể: Hoàn thuế GTGT trong phạm vi dự toán được giao (105 ngàn tỷ đồng, bao gồm chi cho các Quyết định hoàn thuế năm 2016). 90% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn quy định.

Cùng với đó, thực hiện hoàn thuế điện tử trên toàn quốc, cuối năm 2017 đạt tỷ lệ 95% hồ sơ hoàn thuế được tiếp nhận và trả kết quả bằng phương thức điện tử. Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau đạt ít nhất 80%; thí điểm bộ tiêu chí và chỉ số phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại 6 cục thuế.

Tỷ lệ thanh tra kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đạt ít nhất 20%; thí điểm Bộ tiêu chí và chỉ số lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT tại 6 cục thuế./.

Cục thuế Hà Nội tập huấn hoàn thuế điện tử

Sáng ngày 11/01/2017, Cục Thuế Thành phố Hà Nội tổ chức tập huấn thí điểm hoàn thuế điện tử cho hơn 100 doanh nghiệp và các cán bộ công chức một số Phòng chức năng thuộc Văn phòng Cục, 12 Chi cục Thuế trực tiếp tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hoàn thuế giá trị gia tăng.

cuc-thue-ha-noi-hoan-thue-dien-tu

Tại buổi tập huấn, các doanh nghiệp và cán bộ công chức thuế được giảng viên hướng dẫn quy trình, các bước thực hiện lập và gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử; quy trình, các bước tiếp nhận và trả kết quả hoàn thuế điện tử. Theo đó, sau khi gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế, người nộp thuế sẽ nhận được thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử, thông báo về việc xác nhận nộp và thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử của cơ quan thuế. Tiếp đến, người nộp thuế sẽ nhận được kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử (bao gồm thông báo, quyết định trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế) qua cổng thông tin điện tử.

Sau phần tập huấn, là phần toạ đàm giữa người nộp thuế với cơ quan Thuế. Tại đây, Lãnh đạo Cục Thuế TP Hà Nội đã trực tiếp giải đáp kịp thời tất cả các câu hỏi, thắc mắc của người nộp thuế liên quan đến hoàn thuế điện tử. Đồng thời, tiếp nhận những ý kiến đóng góp vào quy trình, triển khai hoàn thuế điện tử.

Sau phần tập huấn, hướng dẫn và toạ đàm, giải đáp kiến nghị, các học viên còn được thực hành trực tiếp trên máy tính.

Siết việc cấp, bán hóa đơn tại chi cục thuế

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn số 80/TCT-KTNB yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại các Chi cục Thuế.
chi-cuc-thue-lam-dong

Tổng cục Thuế cho biết, thời gian qua công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tại một số Chi cục Thuế xảy ra tình trạng các tổ chức, hộ, cá nhân lợi dụng việc bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN.

Do đó, để tăng cường, chấn chỉnh tình trạng này, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng các Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế ngoài việc tổ chức tập huấn, cần triển khai đầy đủ và kịp thời các giải pháp về nhận dạng, rà soát, kiểm tra các hộ, cá nhân, tổ chức có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ. Đồng thời, để việc bán, cấp hóa đơn lẻ được khách quan và giám sát chặt chẽ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu không để một công chức thực hiện toàn bộ quá trình.

Đối với các Chi cục Thuế thực hiện bán, cấp tập trung phải phân ra các bộ phận tiếp nhận hồ sơ, ấn chỉ và phải thực hiện trình tự các bước. Riêng các Chi cục Thuế có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, nếu thực hiện giao bán hóa đơn lẻ cho các đội thuế liên xã, phường, thị trấn phải đảm bảo tối thiểu 3 công chức thực hiện và phải có chữ ký duyệt của lãnh đạo Chi cục, đội và từng bộ phận. Việc bán, cấp hóa đơn lẻ phải thực hiện theo nguyên tắc công chức hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân viết đầy đủ chỉ tiêu vào hóa đơn trước khi giao. Liên 01, 02 giao cho đối tượng đề nghị, còn liên 03 lưu. Người đề nghị phải có mặt tại cơ quan thuế và ký vào hóa đơn.

Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế cũng yêu cầu cần phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc bán, cấp hóa đơn lẻ đối với các hộ, cá nhân, tổ chức không hoạt động kinh doanh, hoặc không sử dụng hóa đơn quyển; loại hình kinh doanh có rủi ro cao. Những hộ, cá nhân mua hóa đơn lẻ trong tháng từ 5 số trở lên thì vận động chuyển sang mua quyển. Cơ quan thuế cần thực hiện rà soát, đối chiếu, kiểm tra đảm bảo những DN, hợp tác xã không còn hoạt động, đã thực hiện thủ tục giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế và đóng mã số thuế, việc mua hóa đơn lẻ chỉ để thanh lý tài sản.

Để phục vụ cho việc cảnh báo, khai thác, hàng ngày dữ liệu bán, cấp phải được cập nhật. Cụ thể, ngày 25, bộ phận ấn chỉ thực hiện cảnh báo và yêu cầu kiểm tra, rà soát đến các đội thuế; và ngày 30, Chi cục Thuế phải báo cáo về Cục Thuế và Tổng cục Thuế để có cảnh báo toàn ngành.

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng Nộp thuế điện tử

Tổng cục Thuế vừa có thông báo ứng dụng Nộp thuế điện tử (NTĐT) đã được nâng cấp đáp ứng Thông tư 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.
tphcm-su-dung-chu-ky-so

Nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016 về quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, ứng dụng NTĐT đã nâng cấp bổ sung tiểu mục hạch toán lệ phí môn bài, áp dụng từ 1/1/2017. Cụ thể:

Mã mục 1800 bao gồm các mã nội dụng kinh tế: 1801, 1802,…1806, 1849 được chuyển thành mã tiểu mục từ năm 2016 trở về trước.

Đối với lệ phí môn bài phát sinh và nộp từ năm 2017: bổ sung các mã Nội dung kinh tế (NDKT): 2862, 2863, 2864, chi tiết như sau:

  1. Lệ phí môn bài mức 1 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 3.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 1.000.000 đồng/năm: Ghi tiểu mục 2862.
  2. Lệ phí môn bài mức 2 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 500.000 đồng/năm: Ghi tiểu mục 2863.
  3. Lệ phí môn bài mức 3 đối với doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm và hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài mức 300.000 đồng/năm: Ghi tiểu mục 2864.

Tổng cục Thuế thông báo để Người nộp thuế được biết và thực hiện NTĐT.

Các bậc thuế môn bài năm 2017 mới nhất

Theo Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định các mức thuế môn bài năm 2017 áp dụng cho Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể cụ thể như sau (Áp dụng từ ngày 1/1/2017):

I. Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mức thuế môn bài năm 2017

1. Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:
cac-bac-thue-mon-bai-1
– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2, Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:
cac-bac-thue-mon-bai-2
– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

II. Mức thuế môn bài phải nộp thời điểm thành lập:

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7) thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm (tức là chỉ phải nộp 1/2).

Chú ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

III. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
+ Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có
địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
+ Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Cách kê khai thuế môn bài các bạn xem tại đây nhé:

Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài

Trước năm 2017 Mức thuế môn bài (Áp dụng đến ngày 31/12/2016):

I. Các bậc thuế môn bài áp dụng cho doanh nghiệp:

cac-bac-thue-mon-bai-3
(Theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính)

II. Các mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

cac-bac-thue-mon-bai-4
(Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ)
cac-bac-thue-mon-bai-5

Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài năm 2017 qua mạng

Cách kê khai thuế môn bài quan mạng như thế nào? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán mới đi làm, bài viết này Chữ ký số FPT xin hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng và trực tiếp theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Trước khi tiến hành kê khai thuế môn bài bạn cần chú ý các vấn đề sau:

– Xác định số thuế môn bài phải nộp (Áp dụng từ ngày 1/1/2017):

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã Tiều mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

Chú ý: Bậc thuế môn bài trên là áp dụng cho DN, còn những cá nhân, hộ kinh doanh. Chi tiết các bạn xem tại đây nhé: Các bậc thuế môn bài mới nhất

Nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm
Nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.

Sau khi đã xác định được số thuế môn bài phải nộp, các bạn tiến hành kê khai theo 1 trong 2 cách dưới đây là trực tiếp và trực tuyến qua mạng:

Cách 1: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tiếp:

Bước 1: Lập tờ khai lệ phí môn bài ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ.
Chi tiết xem tại đây: Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế môn bài

Bước 2: Viết giấy nộp tiền vào NSNN theo mẫu số C1-02/NS (ban hành kèm theo TT119/2015/TT-BTC).

– Mã Tiểu mục của Thuế môn bài năm 2017 thay đổi như sau:

ma-tieu-muc-cua-thue-mon-bai-nam-2017
Sau khi làm xong các bạn đem đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

Cách 2: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tuyến qua mạng:

Bước 1: Đăng ký tờ khai thuế môn bài 01/MBAI:

– Truy cập vào website của Tổng cục thuế: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/
Chú ý: Để hạn chế lỗi các bạn nên thực hiện trên trình duyệt Internet Explorer.

-> Đăng nhập vào tài khoản (Tài khoản Token)
-> Chọn mục “TÀI KHOẢN

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-1
– > Tìm chọn “01/MBAI – Tờ khai thuế môn bài” – > Tích chọn vào ô vuông bên cạnh

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-2– > Ấn “Tiếp tục” để đăng ký – > Ấn “Chấp nhân

Như vậy là các bạn đã đăng ký xong tờ khai, bây giờ ta tiến hành kê khai trực tuyến nhé:

Bước 2: Cách lập tơ khai thuế môn bài trực tuyến:

– Chọn mục “Kê khai trực tuyến

– Chọn mục: “Tờ khai” –> Lựa chọn “01/MBAI – Tờ khai thuế môn bài”.

dang-ky-to-khai-thue-mon-bai-3– Ấn “Tiếp tục”.
– Cách nhập các chỉ tiêu các bạn xem tại đây nhé: Cách lập tờ khai thuế môn bài

– Sau khi nhập xong các chỉ tiêu, các bạn làm tiếp như sau:
– Cuối cùng: Click “Ký và nộp tờ khai” vậy là đã xong phần tờ khai rồi.

Chú ý: Hoặc các bạn có thể làm trực tiếp trên phần mềm HTKK, bằng cách đăng nhập vào phần mềm HTKK -> tờ khai thuế môn bài -> Nhập các chỉ tiêu như trên -> Kết xuất XML -> nộp qua mạng (giống như việc nộp các tờ khai thuế GTGT qua mạng nhé)

– Tiếp đó các bạn đi nộp tiền thuế môn bài nữa là xong. (Chi tiết cách nộp tiền thuế điện tử qua mạng các bạn có thể xem tại đây nhé: Cách nộp tiền thuế điện tử qua mạng

3. Thời hạn nộp Tờ khai Lệ phí môn bài:

a) Thời hạn đối với tổ chức, DN mới thành lập

– Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
+  Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

+ Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

b. Thời hạn đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh, sản xuất…

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

– Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.

c) Thời hạn đối với Tổ chức, Doanh nghiệp đang hoạt động

– Những DN đang hoạt động đã kê khai thuế môn bài năm trước:
+ Nếu không có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì năm sau không cần nộp tờ khai thuế môn bài (Chỉ cần nộp tiền thuế môn bài)
+ Nếu có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

4. Thời hạn nộp Tiền lệ phí môn bài:

a) Cá Nhân, Tổ chức, DN đang hoạt động:
– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

b) DN, Cá nhân mới thành lập:
– Người nộp thuế là Tổ chức, Doanh nghiệp, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài. (Tức là ngày cuối cùng của tháng nhận được giấy phép KD)

– Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất như: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT theo quý và tháng, thuế TNCN, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính

I. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài năm 2017:

1. Đối với DN mới thành lập:
– DN mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy ĐKKD.

2. Đối với DN đã và đang hoạt động:
– Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau.
Chỉ cần nộp tiền thuế môn bài, hạn chậm nhất là 30/1

– Nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Nơi nộp tờ khai thuế môn bài:
– Nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý DN
– Nếu DN có chi nhánh: Nếu chi nhánh cùng tỉnh, thành phố thì nộp tập trung tại Công ty. Nếu khác tỉnh, thành phố thì nộp cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh đó

II. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2017:

Theo Điều 10 Chương II Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế nếu có phát sinh số thuế phải nộp.

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
VD: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1/2017 là ngày 20/2/2017.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
VD: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý I/2017 là ngày 30/4/2017.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
VD: Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016 gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính là ngày 30/3/2017

6. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định.

Lưu ý:
– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý sẽ kê khai thuế TNCN theo quý.
Chi tiết bạn có thể xem thêm tại đây: Hướng dẫn cách kê khai thuế giá trị gia tăng

– Doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ 1 năm tài chính sẽ kê khai Thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
– Từ quý IV/2014 trở đi thì các bạn không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa, mà chỉ tính tiền, nếu có thì đi nộp tiền.

III. LỊCH NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ NĂM 2017 CHI TIẾT:

 

Tháng Thời hạn nộp DN kê khai thuế GTGT
theo Quý
DN kê khai thuế GTGT theo Tháng
1 20/1/2017
Tờ khai Thuế GTGT T12/2016

Tờ khai Thuế TNCN T12/2016 (nếu có)
 
30/1/2016

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2015 (nếu có)

Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2016

Nộp tiền thuế môn bài năm 2017
Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2016 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2016

Nộp tiền thuế môn bài năm 2017
2 20/2/2016
Tờ khai Thuế GTGT T1/2017

Tờ khai Thuế TNCN T1/2017 (nếu có)
3 20/3/2016
Tờ khai Thuế GTGT T2/2017

Tờ khai Thuế TNCN T2/2017 (nếu có)


30/3/2016

Quyết toán Thuế TNDN năm 2016

Quyết toán Thuế TNCN năm 2016

Báo Cáo Tài Chính năm 2016
Quyết toán Thuế TNDN năm 2016

Quyết toán Thuế TNCN năm 2016

Báo Cáo Tài Chính năm 2016
 
4 20/4/2016
Tờ khai Thuế GTGT T3/2016

Tờ khai Thuế TNCN T3/2016 (nếu có)
30/4/2016

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2017

Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2017 (nếu có)

Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2017 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2017
Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2017 (nếu có)

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2017
5 20/5/2016
Tờ khai Thuế GTGT T4/2017

Tờ khai Thuế TNCN T4/2017 (nếu có)
6 20/6/2016
Tờ khai Thuế GTGT T5/2017

Tờ khai Thuế TNCN T5/2017 (nếu có)
7 20/7/2016
Tờ khai Thuế GTGT T6/2017

Tờ khai Thuế TNCN T6/2017 (nếu có)
30/7/2016
 
Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2017 (nếu có)

Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2017

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2017
Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2017

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2017
8 20/8/2106
Tờ khai Thuế GTGT T7/2017 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T7/2017 (nếu có)
9 20/9/2016
Tờ khai Thuế GTGT T8/2017 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T8/2017 (nếu có)
10
 
20/10/2016 Tờ khai Thuế GTGT T9/2017.
Tờ khai Thuế TNCN T9/2017 (nếu có)
 
30/10/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2017

Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2017(nếu có)

Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2017

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2017
Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2017

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2017
11 20/11/2016
Tờ khai Thuế GTGT T10/2017

Tờ khai Thuế TNCN T10/2017 (nếu có)
12 20/12/2016
Tờ khai Thuế GTGT T11/2017

Tờ khai Thuế TNCN T11/2017 (nếu có)

Nếu không may bạn chậm nộp bạn tính số tiền nộp chậm để đi nộp phạt luôn nhé, chi tiết bạn có thể xem: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI – BÁO CÁO THUẾ

THÁNG 01/2017

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ
GIA KHANG

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

TỔNG ĐẠI LÝ FPT TRONG MIỀN NAM

  • Địa Chỉ: Số 14 – 16, Đường Bình Giã, Phường 13, Quận Tân Bình ,TP.HCM

HỆ THỐNG ĐẠI LÝ
Tổng Đại lý miền Nam –  CTY TNHH TMDV CÔNG NGHỆ GIA KHANG
49/4A Quốc lộ 22, KP7, P.Tân Thới Nhất, Quận 12, TpHCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XNK DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ GIA PHÁT
49/4A Quốc lộ 1A, Khu Phố 7, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh
Đại lý: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
442 Nguyễn Thị Minh Khai – Q.3 – TP.HCM – Chị PHẠM PHƯƠNG QUYÊN
Đại lý: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THƯƠNG MẠI KHÁNH LINH
220/21 Âu Cơ, P9, Q. Tân Bình, Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH MTV VIỄN THÔNG QUỐC TẾ FPT
Lầu 1, Lô 29B – 31B – 33B Đường Tân Thuận – KCS Tân Thuận – P.Tân Thuận Đông – Q7 – Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ ĐÔNG NAM
188/23 Thành Thái, P12, Q10, TpHCM
Đại lý: CÔNG TY TNHH KÊ KHAI QUA MẠNG VIỆT NAM
194/43 Võ Văn Tần – Phường 05 – Quận 03 – Tp.HCM
Đại lý: CÔNG TY CP TƯ VẤN DỊCH VỤ THÁI BẢO
46 Ký Hòa, Phường 11, Quận 5, TP.HCM