Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'Thông tư số 26/2015/TT-BTC'

Tag Archives: Thông tư số 26/2015/TT-BTC

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu của cư dân biên giới

Trả lời Công văn số 253/CT-TTHT ngày 11/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước hỏi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu của cư dân biên giới Campuchia, Tổng cục Thuế đã có công văn 1540/TCT-KK hướng dẫn vấn đề này.

THUE_-_Dieu_kien_khau_tru_thue_gia_tri_gia_tang_dau_vao_theo_quy_dinh_moi

Tổng cục Thuế cho biết, căn cứ hướng dẫn tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

Do đó, trường hợp Công ty TNHH MTV Thuận Vũ nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài (thông qua mua gom than cây từ gỗ tạp, lá buông khô của cư dân biên giới Campuchia, có giá trị dưới 20 triệu đồng đối với từng người bán và tập kết để làm thủ tục nhập khẩu một lần) không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Công ty không đáp ứng được điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định đã nêu ở trên.

Một số nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Nghị quyết số 19/NQ của Chính phủ

Để thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực thuế; Theo đó, Tổng cục Thuế phấn đấu trong hai năm 2015 – 2016 phải đạt được các mục tiêu sau:

nghi-quyet-so-19nq-cua-chinh-phu

Giảm số giờ nộp thuế từ 167 giờ/năm xuống còn 121,5; Thời gian kê khai nộp thuế còn không quá 121,5 giờ/năm; Tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế điện tử đạt trên 95%; Tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 90%; Xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, đảm bảo hoàn thuế đúng chế độ và ít nhất 90% đúng thời gian quy định; Đảm bảo yêu cầu khiếu nại của người nộp thuế (NNT) được giải quyết đúng quy định và ít nhất 90% đúng thời gian theo quy định của pháp luật. Phấn đấu đạt mức bình quân ASEAN-4 về cải cách hành chính thuế đối với ba nhóm chỉ tiêu là: Kiểm tra trước hoàn thuế; Thực hiện quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; Thời hạn và kết quả xử lý những khiếu nại về thuế.

Để đạt được các mục tiêu trên, Tổng cục Thuế đã đề ra các giải pháp chủ yếu trong từng năm 2015 – 2016; Trong đó các giải pháp trọng tâm đã thực hiện được trong 3 tháng đầu năm 2015 bao gồm: Đã trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thuế GTGT, hóa đơn, thuế tài nguyên và quản lý thuế. Đồng thời tổ chức tập huấn cho các Cục Thuế địa phương tại 3 miền (Bắc – Trung – Nam). Qua đó đã giảm thêm được 10 giờ nộp thuế/năm cho NNT; Cùng với Hội nghị tập huấn Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Tổng cục Thuế đã tổ chức lấy ý kiến các Cục Thuế về dự thảo Thông tư thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 hướng dẫn một Luật sửa nhiều Luật nội dung về thuế TNDN, TNCN; Trong đó dự kiến có một số nội dung khi ban hành Thông tư sẽ tiếp tục giảm thêm 34 giờ/năm về thời gian kê khai, nộp thuế cho NNT như: Điều chỉnh sự khác biệt về quy định giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ; Sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên được tính vào chi phí được trừ theo hướng sử dụng chung hồ sơ của các cơ quan có liên quan; Bỏ quy định doanh nghiệp phải tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh và lưu tại doanh nghiệp; Sửa đổi hoặc bỏ bớt quy định khống chế phần chi phí vượt định mức như: chi phí về trang phục cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/năm; chi phụ cấp tàu xe nghỉ phép, công tác phí…

Tổng cục Thuế đã thành lập Ban Chỉ đạo và 7 Tổ soạn thảo quy trình nghiệp vụ để rà soát tổng thể các Quy trình, Quy chế về quản lý thuế và chuyên môn nghiệp vụ liên quan; Đồng thời công khai minh bạch Quy trình, Quy chế để NNT biết và theo dõi, giám sát. Kết quả đã rà soát đối với 70 Quy trình, Quy chế (60 Quy trình, Quy chế hiện có và 10 Quy trình, Quy chế đang xây dựng mới); Trong đó, có 30 Quy trình, Quy chế liên quan trực tiếp đến NNT. Sau khi rà soát, Tổng cục Thuế đang sửa đổi, bổ sung đối với 17 Quy trình, Quy chế. Tính đến ngày 3/4/2015 Tổng cục Thuế đã chuyển Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính để thẩm định đối với 15 Quy trình, Quy chế; Thực hiện sơ kết, đánh giá về tình hình triển khai ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) tại 27/63 Cục Thuế và triển khai mới tại 36/63 Cục Thuế địa phương; Ban hành Quyết định phê duyệt mô tả vị trí công việc đối với 15 vị trí công tác tại cơ quan Thuế các cấp phục vụ việc xây dựng chế độ trách nhiệm đối công chức khi giải quyết thủ tục hành chính thuế (TTHC cho NNT.

Các giải pháp trọng tâm về cải cách TTHC thuế trong thời gian tới như sau:; Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, ban hành văn bản về việc cho phép chỉ định thầu trong việc đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách TTHC của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, trong đó cần thực hiện ngay đối với cơ quan Thuế.

Đối với các giải pháp của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Đổi mới, nâng cao nhận thức đối với đội ngũ cán bộ công chức thuế về yêu cầu cần thiết, cấp bách của việc cải cách hành chính thuế, xây dựng chế độ trách nhiệm cụ thể đối với từng vị trí công tác, xây dựng thái độ phục vụ của công chức thuế. Thực hiện nghiêm minh kỷ cương, kỷ luật của ngành, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế. Yêu cầu các Cục Thuế nghiêm túc quán triệt đầy đủ, kịp thời tinh thần, nhiệm vụ cải cách TTHC để mỗi công chức, viên chức thuế phải hiểu và ý thức được nhiệm vụ trọng tâm của ngành Thuế. Phát động phong trào thi đua để mỗi công chức thuế đều chấp hành tốt quy trình, thủ tục, giảm phiền hà cho NNT và đề xuất sáng kiến, cải tiến để đơn giản hoá Quy trình, cắt giảm thủ tục phục vụ công tác sửa đổi chính sách và quy trình nghiệp vụ thuế; Các Vụ/đơn vị, các Cục Thuế thực hiện rà soát giảm tối thiểu 10% số TTHC thuế, đơn giản hóa tối thiểu 20% số TTHC thuế theo hướng: Giảm số chứng từ trong hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế; Sửa đổi, bổ sung 100% Quy trình liên quan đến kê khai, nộp thuế của NNT theo nội dung cải cách TTHC, ứng dụng CNTT; Triển khai các công việc đảm bảo số doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt trên 95%, nộp thuế điện tử tối thiểu đạt 90%; Trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về chế độ quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra về thuế và ban hành Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp; Thực hiện ứng dụng CNTT ở cấp độ 4 (tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế qua mạng và trả kết quả hoàn thuế bằng phương thức điện tử qua mạng) tối thiểu đạt 60% số tờ khai và số tiền hoàn thuế và đạt 95%. Xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu tập trung thống nhất toàn quốc về các hồ sơ hoàn thuế, thực hiện công tác giám sát tập trung đối với toàn hệ thống; Thực hiện công khai thông tin về thủ tục hành chính thuế và quy trình giải quyết TTHC thuế theo cơ chế một cửa tại cơ quan thuế và trên Trang thông tin điện tử cơ quan thuế; xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho người nộp thuế. Tập trung thống nhất trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cấp độ 4; Hướng dẫn chi tiết đối với NNT về các Quy trình, thủ tục khi thực hiện các nghĩa vụ với NSNN, thực hiện theo nhóm vấn đề tương ứng với từng nội dung cụ thể. Trên cở đó công khai tại trụ sở cơ quan Thuế; Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung toàn ngành; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xây dựng cơ chế phối hợp, thu thập thông tin quản lý nhà nước nhằm phục vụ cho quản lý thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế tập trung thống nhất toàn quốc; Trên cơ sở đó thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế dựa trên đánh giá rủi ro, qua đó phòng ngừa các hành vi gian lận, trốn thuế, chống thất thu, chống gian lận về khấu trừ, hoàn thuế GTGT; Bộ Tài chính ban hành quy định hướng dẫn thực hiện việc tổ chức tư vấn để tư vấn cho cơ quan thuế khi thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại của NNT; Thường xuyên rà soát các vấn đề khó khăn trong cơ chế, chính sách để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung; Nghiên cứu, triển khai thực hiện thí điểm kê khai điện tử, nộp điện tử đối với: Lệ phí trước bạ khi đăng ký ôtô, xe máy, nhà đất…; đối với hoạt động cho thuê nhà; Thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản; Xây dựng chế độ trách nhiệm công vụ đối với công chức thuế trong việc thực hiện các TTHC thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh; Sửa đổi, bổ sung những quy định đối với hoạt động của các tổ chức hành nghề đại lý thuế nhằm phát triển hệ thống đại lý thuế ở Việt Nam, giúp doanh nghiệp thực hiện các TTHC thuế thông qua các đại lý thuế; Chỉ đạo và tổ chức công tác kiểm tra công vụ và xử lý nghiêm minh, kịp thời các sai phạm nhằm chấn chỉnh lề lối làm việc, thái độ, tác phong ứng xử của cán bộ thuế với NNT; Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo cán bộ làm việc tại các chức năng quản lý thuế cơ bản như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý nợ, kê khai; Triển khai quyết liệt Chương trình hành động của Tổng cục về đẩy mạnh cải cách TTHC, tăng cường quản lý thuế và đảm bảo kỷ luật, kỷ cương nội bộ ngành, đồng hành cùng doanh nghiệp…

Trên đây là một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của ngành Thuế để thực hiện thành công Nghị quyết số 19/NQ của chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực thuế trong giai đoạn 2015 – 2016./.

Cục Thuế Tây Ninh triển khai chính sách thuế mới

Ngày 18.3.2015, tại Hội trường Khách sạn Hòa Bình, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tổ chức Hội nghị triển khai chính sách thuế mới và đối thọai với Doanh nghiệp lần 2/2015.

20150327-1-1

Phó Cục trưởng Võ Văn Thanh phát biểu triển khai Hội nghị

Dự Hội nghị có Ông Võ Văn Thanh, Phó Cục trưởng Cục Thuế chủ trì Hội nghị, trưởng các phòng chức năng thuộc văn phòng Cục Thuế, các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc Cục Thuế quản lý.

Hội nghị được nghe Ông Phạm Đình Huy, Trưởng Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế triển khai Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật Về Thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015; Hướng dẫn thực hiện Quyết tóan thuế TNCN năm 2014.

20150327-1-2

Ông Phạm Đình Huy, Trưởng Phòng TT-HTNNT triển khai chính sách thuế

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC sẽ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Cũng tại Hội nghị, các doanh nghiệp đã nêu những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách thuế như: Vướng mắc về hóa đơn; Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngòai; Thuế TNDN; Khấu trừ thuế GTGT đối với các khỏan chi phúc lợi cho Người lao động; Thuế TNCN; Tờ khai thuế GTGT… Hầu hết những vướng mắc của Doanh nghiệp đã được Cục thuế giải đáp và hướng dẫn thỏa đáng tại Hội nghị./.

Sửa đổi, bổ sung mới về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp theo lộ trình đã được đề ra nhằm cụ thể hóa Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ. Ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn. Theo đó, nội dung mới sửa đổi liên quan đến hai Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Bộ Tài chính; Cụ thể như sau:

Thue-GTGT-64c0e_copy

Nội dung mới sửa đổi, bổ sung về quản lý thuế

Trong Thông tư số 156/2013/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể việc kê khai thuế tại nơi có công trình về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và có giá trị công trị lớn. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn khi thực hiện việc kê khai thuế. Để giải quyết những vướng mắc trên, Bộ tài chính đã hướng dẫn trong Thông tư số 26/2015/TT-BTC đối với các trường hơp: Nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. Hướng dẫn nộp thuế cho Người nộp thuế có công trình liên quan đến nhiều địa phương đối với trường hợp Người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: Xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…; Nếu không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì Người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do Người nộp thuế tự xác định nhân với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của Người nộp thuế tại trụ sở chính. Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Để giảm bớt thủ tục về thuế, Bộ Tài chính đã bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TTĐB. Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp Người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

Hướng dẫn cụ thể về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp NSNN đối với trường hợp: Người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì Người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào NSNN và tỷ giá quy định để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ. Trường hợp nộp tiền tại Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm Người nộp thuế nộp tiền vào NSNN. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Từ ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp. Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc Người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp. Trường hợp Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

Sửa đổi, bổ sung về số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh… và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.

Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế. Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

Bổ sung về việc các hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Theo quy định mới thì Cơ sở kinh không phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn mà Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã quy định trước đây.

Về sử dụng hóa đơn tự in/đặt in, sau 5 ngày làm việc, nếu cơ quan Thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được phép sử dụng. Bổ sung hướng dẫn việc kết nối với cơ quan Thuế để gửi thông tin cho cơ quan Thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan Thuế đối với Người nộp thuế kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán. Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Bộ Tài chính cũng đã bãi bỏ quy định cơ quan Thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.

Các nội dung trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành./.