Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'quyết toán thuế TNCN'

Tag Archives: quyết toán thuế TNCN

Vướng mắc trong hoàn thuế TNCN.


Ngày 09/5/2017, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 1864/TCT-TNCN v/v chính sách thuế TNCN để trả lời vướng mắc liên quan đến hoàn thuế TNCN theo Công văn số 633/CT-TNCN ngày 09/03/2017 của Cục Thuế Quảng Trị . Theo đó, Công văn số 1864/TCT-TNCN hướng dẫn trả lời một số nội dung liên quan đến chính sách thuế TNCN, cụ thể như sau:

Tại khoản 3, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16

a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau: …”

Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, việc quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành chỉ quyết toán với nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công. Do đó, hồ sơ quyết toán thuế TNCN của bà Thuỷ chỉ bao gồm nguồn thu nhập từ tham gia giảng dạy tại trường Cao đẳng Sư Phạm Quảng Trị và trường Đại học Sư Phạm Huế. Khoản thu nhập của bà Thuỷ từ Tổng công ty Cổ phần May Nhà Bè là nguồn thu nhập từ kinh doanh, không phải nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công nên không thực hiện tính nguồn thu nhập này vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1164/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thu nhập từ hoa hồng cho cá nhân kinh doanh. Do đó, đề nghị Cục Thuế xem xét cụ thể hồ sơ để giải quyết theo quy định của pháp luật./.

TCT

Lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN


Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề người nộp thuế (NNT) cần lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN. Cụ thể:

trien-khai-hoa-don-dien-tu

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan Thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

Các bước nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– B1: Truy cập trang web http://www.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK hoặc ứng dụng Hỗ trợ QTT TNCN.

– B2: Nhập dữ liệu vào tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN , Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN Thông tư số 92/2015/TT-BTC trên ứng dụng hoặc phần mềm.

– B3: Sau khi kiểm tra số liệu, kết xuất dữ liệu ra file xml để gửi qua trang web http://www.tncnonline.com.vn hoặc kết xuất file xml, copy vào USB và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan Thuế.

– B4: In tờ khai và phụ lục, ký tên nộp kèm với hồ sơ chứng từ bản giấy tại cơ quan Thuế. File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Nộp tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc Chi cục thuế):

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng (vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán) có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

Một số lưu ý về thời hạn và hình thức quyết toán thuế TNCN


Thời gian qua có thể thấy một số cá nhân và tổ chức vẫn còn băn khoăn và lúng túng trong quá trình thực hiện việc quyết toán thuế TNCN hàng năm. Do đó, trước thời điểm quyết toán thuế năm nay, Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề NNT cần lưu ý về chủ đề này.

chi-cuc-thue-lam-dong

Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Thời hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN 2016

Đối với trường hợp có phát sinh thêm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/3/2017. Vào những ngày cuối tháng 3, lượng người đổ dồn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế thường rất lớn, dễ dẫn đến tình trạng quá tải, phải xếp hàng chờ lâu. Do đó cá nhân nên tiến hành nộp hồ sơ sớm ngay khi có đầy đủ hồ sơ (khoảng tầm cuối tháng 2, đầu tháng 3).

Đối với trường hợp có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn: Cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào trong năm (kể cả sau 31/3/2017) mà không bị phạt. Do đó cá nhân nên tránh nộp hồ sơ vào khoảng thời gian cuối tháng 3.

Những cá nhân nào không cần phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm.

Cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Riêng với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế TNCN theo hình thức khoán và nộp theo từng lần phát sinh sẽ không phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ kinh doanh.

Những cá nhân được phép ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì sẽ phải trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế.

Những cá nhân nào phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân thuộc các trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy).

Cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay, bao gồm:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một NSDLĐ, đồng thời có thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng hoặc chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại 02 đơn vị trở lên trong năm.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân xác định không phải nộp thêm thuế TNCN khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn lại thì không cần phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan Thuế.

Nếu trong năm cá nhân có chuyển cơ quan làm việc thì có phải tự quyết toán không?

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Hà Nội) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp cá nhân trong năm làm ở 2 cơ quan khác nhau không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế.

Nâng cấp ứng dụng hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN


Tổng cục Thuế đã có thông báo về việc nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.3.7, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.8, phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.4 đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNCN năm 2015.
numerals and finance

Đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNCN năm 2015 đối với một số trường hợp đặc biệt (doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.3.7, ứng dụng Kê khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.8 và phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.4, cụ thể như sau:

-Nâng cấp các chức năng lập báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên ứng dụng HTKK, iHTKK đáp ứng đối với trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập và một số yêu cầu phát sinh của người sử dụng về việc cho phép khai một số chỉ tiêu trong bộ báo cáo tài chính dưới dạng số nguyên (âm hoặc dương).

-Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 05/KK-TNCN trên ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN năm 2015 theo công văn số 1002/TCT-TNCN ngày 15/3/2016 của Tổng cục Thuế, cụ thể:

+Hỗ trợ tự động tổng hợp thông tin từ chỉ tiêu [32] (chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu [19]) trên phụ lục 05-1/BK-TNCN lên chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN, cho phép sửa chỉ tiêu [36].

+ Đối với tổ chức thuộc diện quyết toán ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), tổ chức thực hiện xác định lại chỉ tiêu [36] trên tờ khai 05/KK-TNCN đảm bảo bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ tiền lương tiền công được chi trả tại đơn vị, không bao gồm thuế TNCN đã khấu trừ tại các đơn vị khác của người lao động được điều chuyển.

Bắt đầu từ ngày 17/03/2016, khi lập báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.7, iHTKK 3.1.8, QTTNCN 3.2.4 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

+ Ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.7: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

+ Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.8: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn

+ Phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.4: Thực hiện kê khai tại http://tncnonline.com.vn

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Một số lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014


Trong năm 2014, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có một số thay đổi; Theo đó, ngày 10/10/2014, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC nhằm cắt giảm một số thủ tục hành chính thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của Người nộp thuế (NNT). Việc quyết toán thuế (QTT) năm 2014 về cơ bản được thực hiện như các năm trước; Tuy nhiên, khi QTT cần lưu ý một số điểm sau:

7ba91d95ab1da715b9860e71bc79cfae_Fotolia_11718887_Subscription_Monthly_XL

Thứ nhất: Về đối tượng quyết toán thuế TNCN.

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai QTT và QTT thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai QTT TNCN. Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chia, tách, … và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở thực hiện QTT. Riêng tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện QTT, chỉ cung cấp cho cơ quan Thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động. Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, cuối năm người lao động có ủy quyền QTT thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT thay cho người lao động.

Đối với cá nhân trực tiếp QTT. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có trách nhiệm khai QTT nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp: Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán; Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, QSDĐ cho thuê; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm và đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20 triệu/tháng trong năm, đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có QSDĐ cho thuê nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này; Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cuối năm nếu có yêu cầu áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế thì thực hiện khai QTT trực tiếp với cơ quan Thuế. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần mà không có yêu cầu xác định lại số thuế TNCN theo thuế suất 20% thì không phải QTT.

Về việc ủy quyền QTT TNCN. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT đối với phần thu nhập do tổ chức, cá nhân trả trong các trường hợp: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nếu cá nhân không có yêu cầu QTT đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền QTT tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu QTT đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan Thuế; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20 triệu/tháng trong năm đã nộp thuế TNCN tại nơi có nhà, có QSDĐ cho thuê nếu không có yêu cầu QTT đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền QSDĐ thì được ủy quyền QTT tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu QTT đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế.

Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Trường hợp cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT theo hướng dẫn nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền QTT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân); Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT theo hướng dẫn trên, nhưng thuộc diện phải QTT theo quy định thì trực tiếp QTT với cơ quan Thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm; Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị; vừa có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm đã khấu trừ thuế; vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20triệu/tháng trong năm đã nộp thuế TNCN tại nơi cho thuê thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT.

Trường hợp cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với cơ quan Thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại QTT, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã QTT TNCN thay cho …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan Thuế.

Thứ hai: Về căn cứ tính thuế TNCN.

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: Khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động (NLĐ) làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ được áp dụng từ 01/01/2014. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh; Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện QTT theo quy định.

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; Cần lưu ý như sau: Người phụ thuộc (NPT) đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan Thuế cấp MST. Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi QTT được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại; Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải QTT thì khi QTT để được tính lại theo thực tế phát sinh. Cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ QTT.

Trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện QTT và đã khai đầy đủ thông tin NPT vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN; Trường hợp NNT có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với NPT khác như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2014, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên NNT không được giảm trừ gia cảnh đối với NPT đó cho năm 2014.

Thứ ba: Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

Về hồ sơ khai QTT năm 2014 cần lưu ý như sau: Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ QTT cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế; Trường hợp NNT bị mất chứng từ khấu trừ thuế thì NNT có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, QTT. Cơ quan Thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế NNT cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành Thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, QTT cho NNT; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai đầy đủ số lượng người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2014 vào Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN kèm theo hồ sơ QTT để làm cơ sở cấp MST cho NPT. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số lượng NPT lớn hoặc có yêu cầu được cấp trước MT NPT có thể gửi thông tin về NPT trước khi gửi hồ sơ QTT. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hỗ trợ để đơn vị có thể gửi trước thông tin về NPT. Khi gửi hồ sơ QTT năm 2014, tại Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai lại thông tin những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin của những NPT còn lại đã tính giảm trừ trong năm 2014 .

Cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai QTT nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thứ tư: Hoàn thuế TNCN.

Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền QTT thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Theo đó, hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không bao gồm tờ khai QTT (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã nộp tờ khai QTT cho cơ quan Thuế).

Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Cơ quan Thuế thực hiện hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011./.