Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'quyết toán thuế 2015'

Tag Archives: quyết toán thuế 2015

Mùa quyết toán thuế 2015: Cần lưu ý 4 điểm mới về chính sách thuế TNDN

Nhằm tiếp tục thông tin tới doanh nghiệp trong mùa quyết toán thuế (QTT) năm 2015, Thời báo Tài chính Việt Nam tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành đưa ra một số điểm cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2015.

QUYET-TOAN-THUE-2015-2

4 điểm mới về chính sách thuế TNDN

Trước hết, về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN. Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Còn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi).

Thứ hai, về bù trừ lỗ, chuyển lỗ. Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.

Thứ ba, về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN. Về nguyên tắc, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Ví dụ, chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đúng quy định của Bộ Tài chính, bổ sung TSCĐ của doanh nghiệp phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Hay chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân thì trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho cá nhân thì phải có thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Còn trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng hiện vật thì phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Nếu chi bằng tiền hoặc cả bằng tiền và hiện vật thì chỉ khống chế mức chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Riêng chi trả tiền điện, tiền nước thì doanh nghiệp không phải lập bảng kê (mẫu số 02/TNDN).

Thứ tư về thuế suất thuế TNDN. Thuế suất phổ thông 22%; doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu của năm 2014 không quá 20 tỷ đồng (hoặc bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng đối với trường hợp hoạt động không đủ 12 tháng) được áp dụng thuế suất 20%.

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.

Khai quyết toán thuế TNDN năm 2015

* Đối tượng phải khai quyết toán thuế TNDN theo năm: là tổ chức, doanh nghiệp- người nộp thuế (NNT) thuộc diện nộp thuế TNDN có trách nhiệm khai QTT TNDN theo năm dương lịch (từ 1/1/đến 31/12) hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác năm dương lịch). Trường hợp NNT tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ QTT năm.

NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số151/2014/TT-BTC, NNT không phải khai quyết toán năm.

* Hồ sơ khai QTT TNDN theo năm:

NNT tải phần mềm khai thuế (phiên bản HTKK 3.3.5 hoặc mới hơn) trên trang:

http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai.

Hồ sơ QTT TNDN bao gồm:

+ Tờ khai QTT TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

+ NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ khai QTT TNDN năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

Báo cáo tài chính năm.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán; Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan thì phải nộp Báo cáo kiểm toán đính kèm.

Một hoặc một số phụ lục

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN: Mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Thời hạn QTT

Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNDN năm 2015 chậm nhất là ngày 30/03/2016 đối với doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch, hoặc trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch.

Nơi nộp hồ sơ QTT TNDN:

+ NNT thực hiện nộp hồ sơ QTT TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

+ NNT có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ QTT TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trực thuộc.

+ NNT có đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì NNT có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc, đơn vị trực thuộc không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN.

+ NNT có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì NNT có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

+ Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị thành viên.

Xử phạt VPHC đối với hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN quá thời hạn quy định:

+ Từ 1 ngày đến 5 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.

+ Từ 1 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1 triệu đồng.

+ Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2 triệu đồng.

+ Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1,2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.

+ Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1,6 triệu đồng đến 4 triệu đồng.

+ Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Quyết toán thuế 2015: Những lưu ý quan trọng cho người nộp thuế

Nhằm giúp người nộp thuế thực hiện thuận lợi việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp năm 2015, phóng viên TBTCVN đã có cuộc trao đổi với bà Nguyễn Thị Cúc – Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn thuế, nhằm cung cấp những tư vấn hữu ích cho người dân và doanh nghiệp về vấn đề này…
QUYET-TOAN-THUE-2015-2

PV: Năm nay, doanh nghiệp sẽ phải lưu ý gì trước khi làm báo cáo quyết toán thuế để việc kê khai được chính xác, hiệu quả, thưa bà?

Bà Nguyễn Thị Cúc: Như chúng ta biết doanh nghiệp chỉ phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhâp doanh nghiệp (TNDN). Đối với doanh nghiệp thực hiện năm tài chính theo năm dương lịch (từ 1/1 đến 31/12), thì 31/3 hàng năm là thời gian nộp báo cáo quyết toán thuế cuối cùng của cả thuế TNDN và thuế TNCN.

Trước hết, chúng ta phải nhận thức được rằng, thuế TNDN là thuế tạm nộp theo năm. Trong năm nay chính sách thuế TNDN có nhiều thay đổi. Lấy ví dụ như chi phí thu nhập được nới rộng ra, khoản được thêm 1 tháng chi cho các khoản trực tiếp phúc lợi xã hội trực tiếp cho người lao động thì được hạch toán vào chi phí…

Các ưu đãi về thuế cũng được mở rộng ra. Ví dụ như: các sản phẩm chế biến nông lâm, thủy, hải sản được ưu đãi thuế; hay thêm thuế suất mới đối với ưu đãi cho nông nghiệp…

Doanh nghiệp phải xác định lại khoản tạm nộp trong năm. Trước đây, doanh nghiệp chỉ khai tạm nộp. Nay thực hiện cải cách thụ tục hành chính, việc tạm nộp đó chỉ thực hiện hàng quý. Trên cơ sở tạm nộp đó, doanh nghiệp rà soát lại tất cả các chi phí để xem chi phí nào hợp lý, chi phí nào không hợp lý.

Chi phí phát sinh phải liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh, phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật; hay quy định từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải thanh toán không dùng tiền mặt thì lúc đó mới được hạch toán vào chi phí, làm căn cứ để xác định khoản chi được trừ, khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.

Do vậy, nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải rà soát lại xem cái gì được dùng bảng kê, cái gì phải dùng hóa đơn, cái gì phải thanh toán qua ngân hàng,… để đảm bảo xác định đúng các khoản chi phí được trừ hay không được trừ, đồng thời xác định các khoản ưu đãi thuế.

PV: Đối với quyết toán thuế TNCN thì người nộp thuế cần quan tâm tới điều gì, thưa bà?

Bà Nguyễn Thị Cúc: Đối với thuế TNCN, người nộp thuế cũng thực hiện tạm nộp theo quý, tháng, thậm trí theo năm. Những đối tượng không phải quyết toán như cá nhân làm việc tại một doanh nghiệp nhưng có nhiều khoản thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau từ 120 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải quyết toán, còn trên thì phải quyết toán.

Chính vì vậy, người nộp thuế phải thu thập các chứng từ khấu trừ thuế tại nguồn, xác định lại khoản giảm trừ cho bản thân, giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản đóng góp, giảm trừ bảo hiểm xã hội,… từ đó xác định ra số thuế phải nộp.

Theo quy định, đối tượng tham gia quyết toán thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không, có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền…

Một trong những điểm mới của kỳ quyết toán này là giảm bớt đối tượng không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN như:

Tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp. Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

PV: Để đạt hiệu quả cao trong tháng quyết toán năm nay, cơ quan thuế cần phải làm gì, thưa bà?

Bà Nguyễn Thị Cúc: Cũng như mọi năm, để người nộp thuế chủ động thực hiện quyết toán thuế năm 2015, Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế chủ động tuyên truyền về việc quyết toán thuế tới người nộp thuế thông qua các hình thức như: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn để tuyên truyền, giải đáp về pháp luật thuế TNCN, cũng như thuế TNDN, nhằm giúp các doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ, chính xác các quy định mới, thuận lợi trong việc thực thi chính sách thuế, đồng thời tránh sai sót, rủi ro trong quá trình kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế năm 2015,

Từ ngày 4/3 đến 14/3, Hội Tư vấn thuế Việt Nam phối hợp với các cục thuế tổ chức các lớp tập huấn về quyết toán thuế tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hưng Yên… giúp doanh nghiệp có kiến thức tốt nhất về những nội dung được hạch toán, các ưu đãi thuế; giảm thiểu sai sót trong quá trình doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp, tự quyết toán,…

Theo tôi, qua sự hỗ trợ nhiệt tình từ cơ quan thuế, của cộng đồng doanh nghiệp thì doanh nghiệp đỡ gặp rủi ro hơn, việc quyết toán thuế nhanh hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp cần trung thực trong việc kê khai quyết toán thuế.

PV: Xin cảm ơn bà!

Cách kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2015

Hướng dẫn cách kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2015, thủ tục hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cư trú và không cư trú, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Chú ý: Đây là tài liệu Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2015 của Cục Thuế An Giang (Khi nào có tài liệu của Tổng cục thuế Chữ Ký Số FPT sẽ up lên để các bạn tham khảo nhé).

QUYET-TOAN-THUE-2015

I. Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

(Theo khoản 1, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/06/2015)

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

(Theo hướng dẫn tại khoản 3, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015)

II. THỦ TỤC, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

A. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

1 Hồ sơ gồm:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

2 Nơi nộp hồ sơ

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 30/3/2016)

4 Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế. (Tức là 30/3/2016)

B. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Hồ sơ

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

4 Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Lưu ý:

– DN được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.

– Nếu thừa thì có thể làm thủ tục hoàn thuế.

Một số lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014

Trong năm 2014, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có một số thay đổi; Theo đó, ngày 10/10/2014, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC nhằm cắt giảm một số thủ tục hành chính thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của Người nộp thuế (NNT). Việc quyết toán thuế (QTT) năm 2014 về cơ bản được thực hiện như các năm trước; Tuy nhiên, khi QTT cần lưu ý một số điểm sau:

Luu y khi quyet toan thue 2014 Cuc thue HCM Dich vu ke toan

Thứ nhất: Về đối tượng quyết toán thuế TNCN.

· Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế (QTT) và QTT thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai QTT TNCN.

· Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chia, tách, … và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở thực hiện QTT. Riêng tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện QTT, chỉ cung cấp cho cơ quan Thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động. Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, cuối năm người lao động có ủy quyền QTT thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT thay cho người lao động.

· Đối với cá nhân trực tiếp QTT. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có trách nhiệm khai QTT nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp: Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán;… Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

· Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cuối năm nếu có yêu cầu áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế thì thực hiện khai QTT trực tiếp với cơ quan Thuế. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần mà không có yêu cầu xác định lại số thuế TNCN theo thuế suất 20% thì không phải QTT.

· Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có). Trường hợp cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với cơ quan Thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại QTT, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã QTT TNCN thay cho …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan Thuế.

Thứ hai: Về căn cứ tính thuế TNCN

· Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: Khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động (NLĐ) làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ được áp dụng từ 01/01/2014. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

· Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; Cần lưu ý như sau: Người phụ thuộc (NPT) đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan Thuế cấp MST. Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi QTT được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại; Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải QTT thì khi QTT để được tính lại theo thực tế phát sinh. Cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ QTT.

· Trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện QTT và đã khai đầy đủ thông tin NPT vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN; Trường hợp NNT có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với NPT khác như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2014, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên NNT không được giảm trừ gia cảnh đối với NPT đó cho năm 2014.

Thứ ba: Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Về hồ sơ khai QTT năm 2014 cần lưu ý như sau:

· Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ QTTcho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

· Trường hợp NNT bị mất chứng từ khấu trừ thuế thì NNT có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, QTT. Cơ quan Thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế NNT cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành Thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, QTT cho NNT; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai đầy đủ số lượng người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2014 vào Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN kèm theo hồ sơ QTT để làm cơ sở cấp MST cho NPT. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số lượng NPT lớn hoặc có yêu cầu được cấp trước MT NPT có thể gửi thông tin về NPT trước khi gửi hồ sơ QTT. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hỗ trợ để đơn vị có thể gửi trước thông tin về NPT. Khi gửi hồ sơ QTT năm 2014, tại Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai lại thông tin những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin của những NPT còn lại đã tính giảm trừ trong năm 2014.

· Cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai QTT nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thứ tư: Hoàn thuế TNCN

· Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền QTT thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Theo đó, hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không bao gồm tờ khai QTT (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã nộp tờ khai QTT cho cơ quan Thuế).

· Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

· Cơ quan Thuế thực hiện hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011.