Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'quản lý thuế'

Tag Archives: quản lý thuế

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: 0915 412 332 - HOTLINE: 0932 780 176

TP. Hồ Chí Minh: Sắp có giải pháp quản lý thuế tốt hơn đối với bán hàng qua mạng


Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đang soạn thảo kế hoạch phối hợp với các sở ban ngành nhằm gia tăng tính hiệu quả trong quản lý thuế đối với các DN bán hàng qua mạng. Kế hoạch cụ thể sẽ báo cáo UBND Thành phố chậm nhất vào đầu tháng tới, để có thể triển khai ngay trong tháng.

Theo bà Lê Thị Thu Hương, Phó Cục trưởng Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, các đơn vị mà cơ quan thuế phối hợp để nắm thông tin hoạt động kinh doanh qua mạng internet của doanh nghiệp là Sở Thông tin Truyền thông, Sở Công thương, các nhà mạng, ngân hàng, bưu điện…

“Hiện tại, cơ quan thuế đang dự thảo các công tác phối hợp trong việc cung cấp thông tin, đã lấy ý kiến trong nội bộ cơ quan và chờ thông tin phản hồi từ các đơn vị sẽ phối hợp sắp tới để hoàn thiện dự thảo. Sau đó, báo cáo kế hoạch cụ thể lên UBND Thành phố để có thể triển khai ngay trong tháng 4 tới”, bà Hương nói.

Được biết, tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử là một trong bảy chuyên đề nằm trong Kế hoạch tăng cường công tác quản lý thu, đôn đốc thu, chống thất thu ngân sách nhà nước năm 2017 được Phó Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh Trần Vĩnh Tuyến ký ban hành vào ngày 10/3. Theo kế hoạch này, cơ quan thuế sẽ phối hợp với Sở Công thương và Sở Thông tin Truyền thông báo cáo, đề xuất kế hoạch thực hiện cụ thể với UBND Thành phố ngay trong tháng 3/2017./.

Sẽ nâng cấp phần mềm khai thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước


Để đảm bảo quản lý thuế và nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN) đối với tiền thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng hoá nhập khẩu bán ra trong nước theo đúng các quy định, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối chiếu, rà soát số thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán ra trong nước phát sinh từ tháng 01/2016 đến tháng 08/2016.
nop-thue-gtgt-1

Theo công văn số 4254/TCT-KK, đồng chí Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các phòng, Chi cục Thuế thực hiện rà soát, đối chiếu việc kê khai thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu bán ra trong nước của Người nộp thuế (NNT) từ tháng 01/2016 đến tháng 08/2016, tách riêng số thuế phát sinh phải nộp của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán ra trong nước.

Cục Thuế căn cứ danh sách NNT có nhập khẩu hàng hóa (ô tô nguyên chiếc, bia rượu, thuốc lá, điều hòa…) do Tổng cục Hải Quan cung cấp để thực hiện rà soát, đối chiếu với kê khai của NNT.

Đối với hàng hoá đã nhập khẩu trong năm 2015 nhưng chưa xuất bán chuyển sang năm 2016 (tồn kho đến 31/12/2015), Cục Thuế yêu cầu NNT cung cấp thông tin để rà soát với số kê khai bán ra trong nước trong 8 tháng đầu năm 2016.

Bên cạnh đó, thực hiện điều chỉnh nghĩa vụ thuế phát sinh phải nộp, đã nộp, còn phải nộp trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) và điều chỉnh hạch toán thu NSNN với Kho bạc Nhà nước.

Đối với số tiền thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước còn phải nộp NSNN, cơ quan thuế có thông báo, hướng dẫn NNT nộp NSNN theo tiểu mục 1799 theo quy định của công văn này hoặc điều chỉnh chứng từ nộp không đúng tiểu mục 1799, đảm bảo hạch toán đầy đủ, đúng quy định nguồn thu của Ngân sách Trung ương được hưởng 100% theo quy định.

Cục Thuế phải hoàn thành việc rà soát, đối chiếu, điều chỉnh hạch toán số thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước và gửi báo cáo rà soát, đối chiếu của từng NNT về Tổng cục Thuế bằng văn bản chậm nhất trước ngày 01/10/2016 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

Từ kỳ tính thuế tháng 09/2016 trở đi, Tổng cục Thuế thực hiện nâng cấp các phần mềm ứng dụng khai thuế (HTKK, iHTKK, etax) để hỗ trợ kê khai tách riêng đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán ra trong nước theo các dòng tên hàng hóa chịu thuế TTĐB được gắn thêm đuôi có chứa ký tự “NK” trong tháng 9/2016.

Căn cứ Thông báo nâng cấp ứng dụng của Tổng cục Thuế, cơ quan thuế hướng dẫn NNT khi kê khai số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa chịu thuế TTĐB khâu nhập khẩu bán ra trong nước tách riêng dòng và ghi rõ tên loại hàng hóa với đuôi có chứa ký tự “NK”, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp tách riêng số tiền nộp vào NSNN đối với thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước trên chứng từ nộp tiền vào NSNN hạch toán vào tiểu mục 1799.

Đồng chí Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo, phân công các phòng, Chi cục Thuế kiểm tra việc kê khai của NNT đối với khoản thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp qua phân tích kê khai, phát hiện NNT có dấu hiệu kê khai không đúng (như số lượng hàng hoá nhập khẩu bán ra trong nước không phù hợp với số lượng nhập khẩu, kê khai giá bán trong nước chưa phù hợp với giá thị trường…) thì thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Nhiều giải pháp ngăn chặn vi phạm về hóa đơn tại địa bàn Hà Nội


Cục thuế TP Hà Nội cho biết đã phát hiện, chuyển cơ quan điều tra và phối hợp cung cấp thông tin điều tra những ổ nhóm lớn chuyên thành lập doanh nghiệp để bán hóa đơn trái phép.
kiem-tra-hoa-don-dien-tu

Từ cuối năm 2012, Cục Thuế TP Hà Nội đã phối hợp với Cục Công nghệ thông tin – Tổng Cục Thuế xây dựng ứng dụng “đối chiếu hoá đơn”, thực hiện việc phân tích, sàng lọc, kiểm tra chéo dữ liệu doanh nghiệp.

Nhờ đó, Cục Thuế đã phát hiện và thông tin cảnh báo đến hàng chục nghìn lượt doanh nghiệp với hàng trăm nghìn số hóa hơn được xác định là có dấu hiệu bất hợp pháp, với số tiền thuế GTGT là trên 400 tỷ đồng.

Các doanh nghiệp được thông báo đã tự điều chỉnh và nộp trên 200 tỷ đồng tiền thuế GTGT vào NSNN.

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu hóa đơn đã hỗ trợ cung cấp ứng dụng tra cứu hóa đơn của đơn vị bỏ khỏi địa chỉ kinh doanh cho cán bộ thuế, cho các doanh nghiệp nhằm ngăn chặn hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hiệu quả nhất.

Để ngăn chặn gian lận về thuế, Cục Thuế TP Hà Nội đã thành lập Tổ chống hành vi vi phạm hóa đơn nhằm nghiên cứu các hành vi vi phạm và giải pháp; tổ chức tập huấn triển khai nội dung kiểm soát hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đến cán bộ chủ chốt trong khối thanh tra, kiểm tra thuế, xây dựng nguyên tắc, quy trình xử lý hóa đơn nhằm thống nhất cách xử lý các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và quán triệt trong toàn ngành.

Để ngăn chặn gian lận về hoàn thuế GTGT, Cục Thuế chủ động đổi mới hình thức kiểm tra hoàn thuế theo hướng cơ quan Thuế sẽ xác minh hóa đơn mua vào đề nghị hoàn đến tận đơn vị bán đầu tiên trong chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp.

Cục thuế TP Hà Nội đang tích cực triển khai đề án thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính.

Đến tháng 06/2016, tổng số doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế là 123/171 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đã đăng ký phát hành hóa đơn 123/171, số doanh nghiệp đã lập hóa đơn điện tử là 81/171 doanh nghiệp, số hóa đơn điện tử đã lập và cấp mã xác thực của cơ quan thuế là 1.169.703 hóa đơn, tổng doanh thu hóa đơn đã được xác thực là 3.437,18 tỷ đồng, tổng số thuế đã xác thực là 263,5 tỷ đồng.

Để phòng ngừa ngăn chặn các hành vi vi phạm hóa đơn nói riêng và các vi phạm về thuế nói chung, Cục thuế TP Hà Nội đã tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, cơ quan Công an… trong công tác chống thất thu; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế, đặc biệt là hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

Đặc biệt, Cục thuế TP Hà Nội luôn tích cực triển khai công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp để doanh nghiệp hiểu, thực hiện các biện pháp tăng cường quản trị doanh nghiệp đảm bảo hạn chế những sai sót dẫn đến vi phạm pháp luật và thậm chí bị chiếm đoạt tiền mà không biết.

Cục Thuế cũng đã thực hiện chương trình “Thư trao đổi thông tin với NNT” tới các doanh nghiệp định kỳ hàng tháng qua email nhằm trao đổi thông tin về chính sách thuế, về nợ thuế, về tình hình sử dụng hóa đơn góp phần ngăn chặn hiệu quả tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, đặc biệt chống thất thu thuế cho NSNN, hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

Phải thông báo văn bản cho cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh


Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc vừa có thông báo không chấp nhận việc tạm ngừng kinh doanh của CN Chấn Hưng- Công ty CP Lương thực & Thương mại Vĩnh Phúc.
thong-bao-van-ban-cho-co-quan-thue-truoc-khi-ngung-kinh-doanh

Theo Quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế thì Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 (một) năm. Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên theo Cục thuế Vĩnh Phúc, Công ty trên có đơn xin tạm ngừng kinh doanh trái quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2012/TT-BTC. Mặc dù Công ty xin tạm nghỉ từ 1/4/2015 đến ngày 1/4/2016 nhưng đến ngày 20/8/2015 mới gửi Công văn tới Cơ quan thuế.

Hơn nữa Công ty chưa chấp hành thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định, chưa nộp hồ sơ khai thuế từ Quý II/2015 đến nay.

Vì vậy, Cục thuế Vĩnh Phúc không chấp nhận việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, yêu cầu CN Chấn Hưng- Công ty CP Lương thực & Thương mại Vĩnh Phúc tiếp tục thực hiện nộp hồ sơ khai thuế từ kỳ tính thuế quý II/2015 đến nay.

Ngành Thuế phấn đấu đạt và vượt dự toán thu NSNN


Báo cáo của Tổng cục Thuế cho biết, từ đầu tháng 7 đến ngày 3/8, thu ngân sách đạt 87.851 tỷ đồng, bằng 12% so với dự toán; luỹ kế 7 tháng đầu năm, ngành Thuế thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) đạt 458.077 tỷ đồng, bằng 62,6% dự toán, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2014.
chu-ky-so-ca2-hai-quan-dien-tu

Tổng cục thuế cũng cho biết, trong tháng 8 ngành Thuế sẽ tiếp tục nỗ lực, thực hiện nhiều giải pháp để đạt và vượt dự toán (8-10%) theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính đề ra; Bên cạnh đó là đẩy mạnh, tăng cường hiệu quả mọi mặt công tác quản lý và tiếp tục đẩy mạnh công tác đơn giản hóa, hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính thuế theo Chương trình hành động để nâng cao hiệu quả quản lý và tạo thuận lợi nhiều hơn nữa cho người nộp thuế.

Đồng thời, đẩy mạnh tiến độ thanh tra, kiểm tra thuế; tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các quy trình, quy chế liên quan đến công tác quản lý thuế và quản lý nội ngành; hoàn thiện các ứng dụng xử lý nghiệp vụ, nhất là ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS…

Sửa đổi, bổ sung mới về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ


Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp theo lộ trình đã được đề ra nhằm cụ thể hóa Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ. Ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn. Theo đó, nội dung mới sửa đổi liên quan đến hai Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Bộ Tài chính; Cụ thể như sau:

Thue-GTGT-64c0e_copy

Nội dung mới sửa đổi, bổ sung về quản lý thuế

Trong Thông tư số 156/2013/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể việc kê khai thuế tại nơi có công trình về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và có giá trị công trị lớn. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn khi thực hiện việc kê khai thuế. Để giải quyết những vướng mắc trên, Bộ tài chính đã hướng dẫn trong Thông tư số 26/2015/TT-BTC đối với các trường hơp: Nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. Hướng dẫn nộp thuế cho Người nộp thuế có công trình liên quan đến nhiều địa phương đối với trường hợp Người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: Xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…; Nếu không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì Người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do Người nộp thuế tự xác định nhân với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của Người nộp thuế tại trụ sở chính. Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Để giảm bớt thủ tục về thuế, Bộ Tài chính đã bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TTĐB. Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp Người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

Hướng dẫn cụ thể về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp NSNN đối với trường hợp: Người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì Người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào NSNN và tỷ giá quy định để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ. Trường hợp nộp tiền tại Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm Người nộp thuế nộp tiền vào NSNN. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Từ ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp. Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc Người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp. Trường hợp Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

Sửa đổi, bổ sung về số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh… và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.

Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế. Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

Bổ sung về việc các hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Theo quy định mới thì Cơ sở kinh không phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn mà Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã quy định trước đây.

Về sử dụng hóa đơn tự in/đặt in, sau 5 ngày làm việc, nếu cơ quan Thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được phép sử dụng. Bổ sung hướng dẫn việc kết nối với cơ quan Thuế để gửi thông tin cho cơ quan Thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan Thuế đối với Người nộp thuế kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán. Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Bộ Tài chính cũng đã bãi bỏ quy định cơ quan Thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.

Các nội dung trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành./.