Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'nộp thuế GTGT'

Tag Archives: nộp thuế GTGT

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: 0915 412 332 - HOTLINE: 0932 780 176

Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình có tài sản cho DN thuê


Tổng cục Thuế vừa ban hành văn bản 1834/TCT-TNCN xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản.
van-de-ton-tai-cua-chung-thu-so

Tổng cục Thuế cho biết, trường hợp cá nhân phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản mà tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN, kể cả trường hợp thời hạn cho thuê trên hợp đồng không đủ 12 tháng của năm dương lịch.

Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê kể cả trường hợp doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho cơ quan, đơn vị, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước thuê và có yêu cầu cấp hóa đơn thì Cơ quan Thuế vẫn thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định.

Advertisements

Hướng dẫn mới về khai thuế giá trị gia tăng


Ngày 16/3/2016, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 1047/TCT-CS giới thiệu nội dung Thông tư 21/2016/TT-BTC.

Công văn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (SPCNHT) thuộc Danh mục SPCNHT ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế GTGT như sau:

huong-dan-ke-khai-hoa-don

Đối với người nộp thuế (NNT) là tổ chức: Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý đối với Doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (không phân biệt có doanh thu trên hay dưới 50 tỷ đồng/năm).

Trường hợp người nộp thuế vừa có doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và có doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì người nộp thuế cũng thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Trường hợp không thực hiện khai theo quý, người nộp thuế có thể lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và thông báo với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Người nộp thuế là cá nhân có phát sinh doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì thực hiện khai thuế theo năm và nộp thuế GTGT theo quý. Trường hợp cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh có phát sinh doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT theo từng lần phát sinh hoặc có thể lựa chọn khai thuế, nộp thuế GTGT theo tháng.

Công văn cũng nêu rõ: Thông tư 21/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2016. Ưu đãi thuế TNDN quy định tại Thông tư áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015.

Hướng dẫn mới nhất về hoàn thuế Giá trị gia tăng


Ngày 17/12/2015, Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 18832/BTC-TCT sửa đổi Công văn 10492/BTC-TCT và Công văn 13822/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

huong-dan-ke-khai-hoa-don

Theo đó, ưu tiên chi hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có doanh số năm trước liền kề hoặc năm hiện tại chiếm tỷ trọng từ 51% trở lên trong tổng doanh thu bán hàng hóa dịch vụ trên tờ khai thuế GTGT.

Đồng thời, quy định thủ tục kê khai, hoàn thuế GTGT như sau:

– Đối với Trụ sở chính:

Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế kèm theo Bảng kê số thuế GTGT còn phải nộp, còn nợ của Trụ sở chính và chi nhánh để thực hiện bù trừ đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế.

– Đối với chi nhánh:

+ Đảm bảo tuân thủ pháp luật về kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

+ Phải được doanh nghiệp trụ sở chính ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

+ Phải gửi kèm Bảng kê số thuế còn phải nộp, còn nợ của Trụ sở chính, các chi nhánh và đề nghị bù trừ giữa các đơn vị với số thuế GTGT đề nghị hoàn.

Bổ sung một số trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT


Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT).
thu-tuc-nop-thue-con-117-gio

Theo đó, ngoài các trường hợp cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế theo Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC bổ sung trường hợp sau:

– Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: Thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; Chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; Thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.

Thông tư 193/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2016.

Bổ sung trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT


Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT).
bo-sung-truong-hop-ke-khai-nop-thue-gtgt

Theo Thông tư, ngoài các trường hợp cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế theo Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC bổ sung trường hợp sau:

Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: Thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội; Chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; Thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.

Thông tư 193/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2016.