Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Posts tagged 'cơ quan thuế'

Tag Archives: cơ quan thuế

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: 0915 412 332 - HOTLINE: 0932 780 176

Hoàn thuế hơn 3.188 tỷ đồng bằng phương thức điện tử


Theo tin từ Cục Công nghệ thông tin (Tổng cục Thuế), cơ quan Thuế đã giải quyết 492 hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo hình thức điện tử với tổng số tiền thuế GTGT được hoàn là 3.188,6 tỷ đồng.

Hoạt động nghiệp vụ tại Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục Thuế.

Hoạt động nghiệp vụ tại Cục Công nghệ thông tin – Tổng cục Thuế.

Ngoài ra, cơ quan thuế đã đăng ký cho 1.875 doanh nghiệp (DN) sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Cục Công nghệ thông tin cũng cho biết, tính đến ngày 20/5, hệ thống khai thuế điện tử đã được triển khai tại 63/63 tỉnh, thành phố và 100% các chi cục thuế trực thuộc, với 585.982 DN tham gia sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử.

Tính trên tổng số 586.691 DN đang hoạt động trên cả nước đến ngày 30/4 thì số DN tham gia sử dụng dịch vụ này đạt 99,88%, số lượng hồ sơ khai thuế điện tử đã tiếp nhận là trên 41,1 triệu hồ sơ.

Về triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử, đến nay, toàn ngành Thuế đã phối hợp với 45 ngân hàng thương mại đã hoàn thành kết nối NTĐT với Tổng cục Thuế và 63 Cục Thuế triển khai dịch vụ Nộp thuế điện tử để tuyên truyền, vận động DN tham gia sử dụng dịch vụ.

Chỉ tính đến hết ngày 20/5, số lượng DN đã đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ với cơ quan thuế là 580.211 DN trên tổng số 586.691 DN đang hoạt động, đạt tỷ lệ 98,9%.

Số lượng DN hoàn thành đăng ký dịch vụ với ngân hàng là 569.745 DN, chiếm tỷ lệ 97,11% trên tổng số DN đang hoạt động, với số tiền đã nộp NSNN từ 1/1/2017 đến nay là 213.569 tỷ đồng với 1.322.639 giao dịch nộp thuế điện tử.

Cơ quan thuế các cấp tiếp tục tổ chức vận hành và giám sát hệ thống chặt chẽ để đáp ứng yêu cầu khai và nộp thuế điện tử trong kỳ.

Đức Minh

Quy định tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử


Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/8/2016.
nop-thue-gtgt-1

Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về việc quản lý hoàn thuế GTGT, hoàn thuế cho hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể việc hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.

Thông tư 99/2016/TT-BTC gồm 5 chương và 32 điều, quy định chi tiết nguyên tắc quản lý hoàn thuế GTGT, quản lý kinh phí hoàn thuế GTGT, đồng thời, cũng quy định rất rõ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế GTGT; quản lý kinh phí hoàn thuế GTGT. Đặc biệt, Thông tư quy định rất chi tiết quy trình giải quyết hoàn thuế GTGT từ khâu lập, gửi hồ sơ, tiếp nhận, phân loại hồ sơ; xác định số thuế được hoàn cũng như quy định về việc bù trừ số thuế được hoàn với số thuế còn nợ; công khai thông tin giải quyết hoàn thuế… Quy định này giúp cho Người nộp thuế (NNT) nắm rõ được trình tự các việc phải thực hiện khi làm hồ sơ hoàn thuế và qua đó cũng giám sát được việc giải quyết của cơ quan thuế, công chức thuế.

Điểm nổi bật của Thông tư là một số quy định mới liên quan đến NNT, các quy định mới này đều theo hướng rất rõ ràng, minh bạch và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

Theo đó, về tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, ngoài hình thức truyền thống là nộp hồ sơ trực tiếp và gửi qua bưu chính thì Thông tư có quy định mới về việc tiếp nhận hồ sơ điện tử. Theo đó, NNT có thể gửi hồ sơ cho cơ quan thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Đối với các hồ sơ gửi điện tử thì quyết định hoàn thuế cũng được cơ quan thuế gửi cho NNT theo đường điện tử.

Về việc giải trình bổ sung thông tin, Thông tư có quy định rõ trường hợp thông tin liên quan đến xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước đã có quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác với cơ quan thuế thì cơ quan thuế không được yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Về công khai thông tin giải quyết hoàn thuế, Thông tư quy định cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về từng thời điểm liên quan đến quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến việc giải trình, bổ sung và ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế; đồng thời quy định người nộp thuế thực hiện hoàn thuế điện tử được tra cứu thông tin về việc giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế.

Mỗi cá nhân sẽ chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất


Hiện Tổng cục Thuế đang phối hợp với cơ quan công an để thực hiện mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế (MST) duy nhất, dù cá nhân đã được cấp MST theo chứng minh nhân dân (CMND), nay đổi qua thẻ căn cước.
cap-ma-so-thue-cho-nguoi-phu-thuoc

Thông tin trên được một cán bộ Tổng cục Thuế cho biết sau khi có ý kiến cho rằng, việc cấp thẻ căn cước công dân sẽ phát sinh trường hợp một cá nhân có thể được cấp 2 MST. Điều này dẫn đến việc cơ quan thuế rất khó kiểm soát thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân cố tình gian dối.

Vị cán bộ này cho biết, vừa qua Tổng cục Thuế đã có buổi làm việc với Bộ Công an, đề nghị cơ quan này cung cấp thông tin liên quan đến mã số công dân, mục đích nhằm giúp cơ quan thuế quản lý thuế (MST) đối với cá nhân.

Tuy nhiên, cơ quan công an cho biết, theo quy định của pháp luật hiện hành, thông tin cá nhân được giữ bí mật.

“Khi đề án dữ liệu công dân toàn quốc được thực hiện, các tổ chức cũng như cá nhân có thể khai thác dữ liệu trên hệ thống chung. Khi đó, cơ quan thuế sẽ kiểm soát được thông tin cá nhân có liên quan và đảm bảo mỗi công dân được cấp một MST duy nhất”, vị này cho biết.

Trước đó, theo phản ánh của báo chí, việc cấp thẻ căn cước đã xuất hiện một số rắc rối liên quan đến cấp MST. Cụ thể là các trường hợp đã được cấp MST theo CMND trước đây nay đổi qua thẻ căn cước thì cơ quan thuế sẽ không kiểm soát được, dẫn đến một cá nhân có thể có 2 MST.

Thực tế này đã được một số chi cục thuế tại TP.Hồ Chí Minh phản ánh lên Tổng cục Thuế. Hiện Tổng cục Thuế đang làm việc với Bộ Công an để có phương án quản lý thống nhất, theo đúng quy định của pháp luật./.

Kê khai, nộp thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc


Tổng cục Thuế vừa có văn bản 1421/TCT-KK trả lời Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông về việc kê khai, nộp thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc.

nop-thue-gtgt-1

Tổng cục Thuế cho biết, trường hợp Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông, trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành lập cơ sở sản xuất trực thuộc là Chi nhánh Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông – Nhà máy Nhựa Tiên Sơn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chi nhánh trực thuộc chỉ hoạt động sản xuất, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông thực hiện khai thuế tại trụ sở chính (Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh) và nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc (Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh).

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Bãi bỏ 34 thủ tục hành chính thuế


Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định 2180/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
cai-cach-thu-tuc-thue

Bộ Tài chính cũng công bố kèm theo Quyết định này 54 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Trong đó, có 20 thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế; 34 thủ tục hành chính bãi bỏ.

Danh mục 34 thủ tục hành chính thuế được bãi bỏ tại Quyết định 2180/QĐ-BTC, gồm 17 thủ tục cấp cục thuế và 17 thủ tục có cùng nội dung nhưng thực hiện tại cấp chi cục thuế. Cụ thể 17 thủ tục bãi bỏ như sau:

Báo cáo về việc truyền hoá đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Báo cáo tình hình nhận in Biên lai và cung ứng phần mềm tự in quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Thông báo phát hành hoá đơn điện tử quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử của tổ chức kinh tế quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Thông báo kết quả hủy hóa đơn quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Thông báo hủy Biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Thông báo kết quả hủy biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Thông báo về việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Thông báo về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Xác nhận hóa đơn đã phát hành quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Thông báo phát hành Biên lai thu tiền phí, lệ phí do cơ quan thu phí, lệ phí tự in quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Thông báo thay đổi về hình thức hoặc nội dung Biên lai quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Báo cáo phát hành Biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Mua tem rượu của cơ quan Thuế quy định tại Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

Quyết toán tem khi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu ngừng sản xuất, giải thể, phá sản; chia, tách, sáp nhập quy định tại Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

Báo cáo mất tem rượu quy định tại Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.

Cơ chế phối hợp giữa Cơ quan thuế, Tài nguyên và môi trường quản lý hoạt động khai thác tài nguyên


Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên có quy định rõ về cơ chế phối hợp giữa Cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và môi trường để quản lý hoạt động khai thác tài nguyên tại địa phương.
co-che-phoi-hoi-giua-co-quan-thue

Theo đó, căn cứ kê khai của người nộp thuế (NNT) về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn.

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan tài nguyên và môi trường.

Trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị.

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng nêu rõ, trường hợp trên địa bàn có doanh nghiệp khai thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, cơ quan thuế thực hiện xác định sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đổi thông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính để quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của doanh nghiệp.

Trường hợp phát sinh chênh lệch sản lượng tài nguyên tính thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan thuế áp dụng các biện pháp kiểm tra, thanh tra phù hợp theo quy định của Luật Quản lý Thuế để tính, thu đủ thuế tài nguyên và xử lý vi phạm theo quy định.

Sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm qua kiểm tra, thanh tra phải chịu thuế tài nguyên theo mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên quy định tại thời điểm phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác; Trường hợp không xác định được sản lượng tài nguyên khai thác tăng thêm phát sinh thuộc kỳ kê khai thuế cụ thể nào thì áp dụng mức thuế suất và giá tính thuế tài nguyên do pháp luật quy định tại thời điểm kết thúc năm khai thác tài nguyên.

Cách tính thuế khoán khi hộ kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh


Trả lời Cục Thuế Bà Rịa – Vũng Tàu về việc vướng mắc trong quá trình quản lý và công khai hộ kinh doanh (HKD) nộp thuế theo phương pháp khoán, vừa qua, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 1784/TCT-CC hướng dẫn về vấn đề này.

cach-tinh-thue-khoan

Theo đó, trong trường hợp nghỉ hẳn, nếu HKD có thông báo nghỉ kinh doanh và văn bản đề nghị miễn, giảm thuế gửi cơ quan thuế thì sẽ được tính miễn, giảm cho thời gian đã lập bộ tính thuế còn lại trong năm của hộ.

Trường hợp hộ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trong năm thì cơ quan thuế thực hiện đóng MST và không lập bộ với hộ trong năm sau.

Trong trường hợp HKD xin tạm nghỉ kinh doanh kéo dài qua 02 năm có thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và văn bản đề nghị miễn, giảm thuế của chủ hộ thì thực hiện như sau:
Nếu đã lập bộ, tính thuế thì giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh trong năm của hộ.

Kỳ lập bộ năm sau cơ quan thuế không phải thực hiện miễn, giảm thuế cho thời gian tạm nghỉ còn lại; hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh, HKD ra kinh doanh trở lại phải khai thuế.

Về xử lý dữ liệu trên hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT và kết xuất các mẫu biểu công khai thông tin hộ nộp thuế khoán, hiện Tổng cục Thuế ghi nhận và nâng cấp trong thời gian tới.

Tổng cục Thuế triển khai đề án “Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế”


Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý thuế, Ngày 12/12/2014, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Quyết định số 2297/QĐ-TCT phê duyệt đề án “Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế”. Theo đó, Tổng cục Thuế phối hợp Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) hoặc đơn vị tư vấn độc lập có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra xã hội học để tổ chức khảo sát, đánh giá thực hiện đề án một cách khách quan, trung thực và chất lượng.

danhgiasu12a

Việc tổ chức khảo sát, đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu:

Thứ nhất, phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực ý kiến của người nộp thuế đối với: Tính đầy đủ, minh bạch, phù hợp của chính sách thuế; Sự thuận tiện để tiếp cận chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế; Nội dung của thủ tục hành chính thuế có đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện; Sự phục vụ của công chức thuế; Kết quả giải quyết công việc của cơ quan thuế và sự phục vụ của cơ quan thuế;

Thứ hai, đảm bảo tính khả thi, đơn giản, dễ áp dụng, chi phí thấp, phù hợp với năng lực của các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện đánh giá cũng như mức độ phối hợp của công chức thuế, cơ quan thuế;

Thứ ba, bộ câu hỏi điều tra xã hội học, bảng hỏi phỏng vấn sâu phù hợp với hệ thống tiêu chí đánh giá, dễ hiểu, dễ thực hiện; quá trình điều tra xã hội học hạn chế tối đa gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;

Thứ tư, thông qua chỉ số hài lòng của người nộp thuế, VCCI hoặc đơn vị tư vấn độc lập phối hợp với cơ quan thuế, các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực thuế phải đưa ra những đề xuất, kiến nghị từ đó thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực chính sách thuế, chất lượng hiệu quả hoạt động quản lý thuế đảm bảo phục vụ người nộp thuế tốt hơn./.