Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » 2017 » August

Monthly Archives: August 2017

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: 0915 412 332 - HOTLINE: 0932 780 176

Nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK 3.4.6, iHTKK 3.4.7)


Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch phiên bản 3.4.6, ứng dụng iHTKK phiên bản 3.4.7, ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.3.1.

Theo đó, việc nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ của Thông tư 36/2016/TT-BTC, Thông tư 61/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ, như:

– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai và nhận tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia (điện tử) theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC, bao gồm:

+ Tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu (mẫu số 01/CTLNĐC);

+ Tờ khai quyết toán lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (mẫu số 01/QT-LNCL).

– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai và nhận tờ khai lệ phí môn bài – mẫu số 01/MBAI (điện tử) ban hành theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP;

– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai tờ khai dầu khí ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTC và một số nội dung khác.

(T.H)

Advertisements

Nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 3.4.6


Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.4.6

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

V/v: Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.4.6, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.4.7, ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.3.1 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016, Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/04/2016 của Bộ Tài chính và Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ.

Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/04/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và Nghị định số 139/2016/Đ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp các ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.4.6, ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.4.7, ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer) phiên bản 1.3.1, cụ thể như sau:

1. Nội dung nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK:

– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai tờ khai dầu khí ban hành kèm theo Thông tư số 36/2016/TT-BTC, bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí (mẫu số 02/TAIN-DK);

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí (mẫu số 02/TNDN-DK);

+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí (mẫu số 03/TNDN-DK);

+ Báo cáo dự kiến sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế (mẫu số 01/BCTL-DK).

– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC, bao gồm:

+ Tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu (mẫu số 01/CTLNDC);

+ Tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (mẫu số 01/QT-LNCL).
– Nâng cấp bổ sung các chức năng kê khai tờ khai lệ phí môn bài (mẫu số 01/MBAI) ban hành theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.

– Một số nội dung khác:

+ Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân (mẫu số 05/QTT-TNCN): Bổ sung thêm cột “Cá nhân nước ngoài ủy quyết quyết toán dưới 12 tháng/năm” trên phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN đính kèm tờ khai để hỗ trợ NNT kê khai trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài không làm việc đủ 12 tháng trong năm nhưng vẫn đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập.

+ Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai thuế bảo vệ môi trường (mẫu số 01/TBVMT): Đối với mặt hàng xăng E5, ứng dụng hỗ trợ tính Thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ – chỉ tiêu [06], cho phép sửa.

2. Nâng cấp các chức năng trên ứng dụng iTaxViewer:

– Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer phiên bản 1.3.1 đáp ứng các nội dung nâng cấp của ứng dụng iHTKK phiên bản 3.4.7
Bắt đầu từ ngày 04/8/2017, khi kê khai các tờ khai có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 3.4.6, iHTKK 3.4.7 thay cho các phiên bản trước đây.
​ Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

+ Ứng dụng HTKK phiên bản 3.4.6: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai

+ Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.4.7: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn
Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, do cơ quan Thuế cung cấp.

Chuyển sang hóa đơn điện tử: Khó ‘có cửa’ cho hóa đơn bất hợp pháp


Nhằm tạo thuận lợi, giảm thời gian, chi phí thực hiện hoá đơn cho doanh nghiệp (DN), người nộp thuế, vừa chống thất thu ngân sách, chống gian lận trong thanh toán từ ngân sách nhà nước (NSNN).

Bộ Tài chính đã xây dựng và đang lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo nghị định về hóa đơn (sửa đổi) trước khi trình Chính phủ xem xét ban hành, thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (NĐ 51) và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP (NĐ 04).

“Đột phá” từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử

Sau gần 7 năm thực hiện NĐ 51 về hoá đơn và các văn bản hướng dẫn, đã chuyển đổi phương thức phát hành, quản lý hóa đơn của DN từ cơ chế “mua hóa đơn của cơ quan thuế” sang cơ chế “DN tự đặt in, tự in hóa đơn” để sử dụng; chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn (giấy) của cơ quan thuế bằng việc phân quyền cho cục thuế các địa phương được đặt in hóa đơn bán cho các tổ chức, cá nhân không phải là DN nhưng có hoạt động kinh doanh. “Quy định tại NĐ 51 cũng tạo ra sự đổi mới trong việc trao quyền tự chủ về hóa đơn cho các DN, góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý hóa đơn”, Bộ Tài chính nhấn mạnh.

Việc bổ sung hình thức hóa đơn điện tử (HĐĐT) như quy định tại NĐ 51 đã có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở pháp lý để các DN hiện đại hóa công tác quản trị DN phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại. Đồng thời, hạn chế được một phần tình trạng hộ kinh doanh, DN đặt in, tự in hóa đơn để xuất hóa đơn khống, mua bán lòng vòng, sử dụng bất hợp pháp, gây thất thu NSNN, gian lận thương mại, ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Đáng chú ý, tổng kết thực tế từ khi triển khai áp dụng HĐĐT do các DN lựa chọn theo Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính đến nay cho thấy, áp dụng HĐĐT được các DN đánh giá là mang lại kết quả tốt, được khách hàng chấp thuận; mang lại hiệu quả thiết thực về thời gian và tiết kiệm chi phí cho DN; góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, chất lượng dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh của DN.

Sử dụng HĐĐT cũng giúp khách hàng thuận tiện trong thanh toán, tránh rủi ro mất hóa đơn và tiết kiệm được chi phí do không phải in ra giấy. Trong đó, việc thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan thuế vừa góp phần giảm thời gian, chi phí về hóa đơn cho DN, vừa góp phần hạn chế các hành vi gian lận về hóa đơn.

Điều đó được minh chứng bằng kết quả tổng kết cho thấy, số lượng DN sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in mang tính ổn định qua các năm, nhưng số lượng DN sử dụng HĐĐT tăng dần qua các năm. Cụ thể: Năm 2011 mới chỉ có 30 DN sử dụng HĐĐT thì đến năm 2015, con số này đã là 331 và năm 2016 là 656 DN. Theo đó, số lượng HĐĐT DN sử dụng cũng tăng qua các năm; nếu năm 2011 số lượng HĐĐT sử dụng mới chỉ là 9.014 hóa đơn thì năm 2016, đã tăng lên hơn 277 triệu hóa đơn.

Tiến tới áp dụng rộng rãi HĐĐT

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, qua thực tế triển khai cho thấy NĐ 51, 04 và các văn bản hướng dẫn đã bộc lộ những hạn chế, bất cập. Đáng chú ý trong số đó là quy định về in, phát hành, sử dụng hóa đơn của NĐ 51 áp dụng đối với hóa đơn giấy đã không còn phù hợp với bối cảnh triển khai thủ tục hành chính điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP và Chỉ thị số 26/CT-TTg.

NĐ 51 cũng chưa tạo điều kiện pháp lý đầy đủ cho việc triển khai rộng rãi, phổ biến áp dụng HĐĐT trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, cách mạng công nghiệp lần thứ 4, thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế đã có sự chuyển biến rõ rệt so với các năm trước.

Với việc sử dụng hóa đơn giấy phổ biến (đặt in, tự in hóa đơn giấy, không có sự kết nối dữ liệu về hóa đơn với cơ quan thuế), một số đối tượng lợi dụng sự thông thoáng để thành lập nhiều DN, hoặc mua lại DN, thực tế không kinh doanh nhưng được sử dụng hóa đơn, xuất hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn lòng vòng để khấu trừ, hoàn khống thuế giá trị gia tăng hoặc rút tiền thanh toán từ NSNN, hoặc không kê khai nộp thuế để trốn thuế… Để khắc phục những tồn tại, hạn chế về quản lý, sử dụng hóa đơn như hiện nay, theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính cho biết đã dự thảo nghị định về hóa đơn (sửa đổi), thay thế hai nghị định trên.

Dự thảo nghị định mới, ngoài việc khắc phục những bất cập tại NĐ 51, còn đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính, cải cách thủ tục quản lý thuế, phòng chống việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để gian lận, trốn thuế… Quan trọng hơn, dự thảo nghị định mới về hóa đơn tạo hành lang pháp lý cho việc áp dụng rộng rãi phổ biến HĐĐT, đáp ứng triển khai thủ tục hành chính điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP và Chỉ thị số 26/CT-TTg của Chính phủ, với nội dung cơ bản thực hiện hoá đơn, chứng từ điện tử trong năm 2018 đối với toàn nền kinh tế.

Hóa đơn điện tử của doanh nghiệp phải đảm bảo toàn vẹn thông tin


Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong đó có đề xuất nhiều nội dung về hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.

Dự thảo nêu rõ, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã áp dụng Hóa đơn điện tử của doanh nghiệp trước ngày 01/01/2018 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tiếp tục áp dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế, hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng có: chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật; phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn thì sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có mã số thuế đang sử dụng hóa đơn giấy in từ hệ thống máy tính trước ngày 01/01/2018 nếu có đủ điều kiện quy định thì sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp từ ngày 01/01/2018 trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Dự thảo cũng quy định rõ về điều kiện đối với hóa đơn điện tử của doanh nghiệp. Theo đó, hóa đơn điện tử của doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

Đồng thời thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi 01 lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định cụ thể.

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.