Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » 2017 » February

Monthly Archives: February 2017

Lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN


Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề người nộp thuế (NNT) cần lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế TNCN. Cụ thể:

trien-khai-hoa-don-dien-tu

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan Thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

Các bước nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– B1: Truy cập trang web http://www.gdt.gov.vn hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK hoặc ứng dụng Hỗ trợ QTT TNCN.

– B2: Nhập dữ liệu vào tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN , Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN Thông tư số 92/2015/TT-BTC trên ứng dụng hoặc phần mềm.

– B3: Sau khi kiểm tra số liệu, kết xuất dữ liệu ra file xml để gửi qua trang web http://www.tncnonline.com.vn hoặc kết xuất file xml, copy vào USB và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa cơ quan Thuế.

– B4: In tờ khai và phụ lục, ký tên nộp kèm với hồ sơ chứng từ bản giấy tại cơ quan Thuế. File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Nộp tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập (Cục thuế hoặc Chi cục thuế):

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

+ Trường hợp cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng (vẫn đang làm tại thời điểm quyết toán) có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào

+ Cá nhân trong năm có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan Thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

Một số lưu ý về thời hạn và hình thức quyết toán thuế TNCN


Thời gian qua có thể thấy một số cá nhân và tổ chức vẫn còn băn khoăn và lúng túng trong quá trình thực hiện việc quyết toán thuế TNCN hàng năm. Do đó, trước thời điểm quyết toán thuế năm nay, Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội đã tổng hợp hướng dẫn và một số vấn đề NNT cần lưu ý về chủ đề này.

chi-cuc-thue-lam-dong

Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Thời hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN 2016

Đối với trường hợp có phát sinh thêm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/3/2017. Vào những ngày cuối tháng 3, lượng người đổ dồn đi nộp hồ sơ quyết toán thuế thường rất lớn, dễ dẫn đến tình trạng quá tải, phải xếp hàng chờ lâu. Do đó cá nhân nên tiến hành nộp hồ sơ sớm ngay khi có đầy đủ hồ sơ (khoảng tầm cuối tháng 2, đầu tháng 3).

Đối với trường hợp có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn: Cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào trong năm (kể cả sau 31/3/2017) mà không bị phạt. Do đó cá nhân nên tránh nộp hồ sơ vào khoảng thời gian cuối tháng 3.

Những cá nhân nào không cần phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm.

Cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

Riêng với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế TNCN theo hình thức khoán và nộp theo từng lần phát sinh sẽ không phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ kinh doanh.

Những cá nhân được phép ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì sẽ phải trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế.

Những cá nhân nào phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân thuộc các trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy).

Cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức quyết toán thay, bao gồm:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một NSDLĐ, đồng thời có thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng hoặc chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại 02 đơn vị trở lên trong năm.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân xác định không phải nộp thêm thuế TNCN khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn lại thì không cần phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan Thuế.

Nếu trong năm cá nhân có chuyển cơ quan làm việc thì có phải tự quyết toán không?

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Hà Nội) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp cá nhân trong năm làm ở 2 cơ quan khác nhau không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế.

Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017


Điều kiện để được mua hàng miễn thuế, Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân…là những chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017.

chinh-sach-thue-phi-va-le-phi-co-hieu-luc-tu-thang-2-2017

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế

Từ ngày 15/02/2017, Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, quy định điều kiện để được mua hàng miễn thuế đối với từng loại đối tượng; đơn cử như:

– Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không quốc tế sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng tại các cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.

– Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (hàng hóa được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh).

– Người nhập cảnh được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành các thủ tục nhập cảnh (không được mua khi đã ra khỏi khu vực hạn chế).

– Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng trên tàu bay.

Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản

Thông tư 335/2016/TT-BTC quy định cụ thể về phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản. Theo đó:

– Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:

+ 5% giá trị tài sản bán được đối với tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

+ 2.500.000 đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

+ 16.750.000 đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.

+ 34.750.000 đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.

+ 49.750.000 đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20.000.000.000 đồng (tổng số phí không quá 300.000.000 đồng/cuộc đấu giá) đối với tài sản có giá trị từ trên 20.000.000.000 đồng.

– Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

+ 50.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống.

+ 100.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

+ 150.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

+ 200.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

+ 500.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2017 đến ngày 01/ 7/2017.

Bỏ quy định: Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân

Đây là nội dung mới đáng chú ý được quy định tại Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.

Theo đó, người nộp lệ phí căn cước công dân là: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

So với quy định hiện hành tại Thông tư 256/2016/TT-BTC (Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp căn cước công dân) thì Thông tư 331/2016/TT-BTC đã bỏ quy định “Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân”.

Thông tư 331/2016/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.

Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Từ ngày 06/02/2017, 08 danh mục thuốc dùng cho người và mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BYT sẽ có hiệu lực thi hành.

Cụ thể, tên của 08 danh mục này như sau:

– Mã số hàng hóa nguyên liệu làm thuốc là dược chất dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc thành phẩm chỉ chứa 01 thành phần dược chất nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa của thuốc thành phẩm dạng phối hợp nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa nhựa, gôm, các chất nhựa từ dược liệu và chiết xuất từ dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa tinh dầu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.