Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Hướng dẫn » Một số lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014

Một số lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014


Trong năm 2014, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có một số thay đổi; Theo đó, ngày 10/10/2014, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC nhằm cắt giảm một số thủ tục hành chính thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của Người nộp thuế (NNT). Việc quyết toán thuế (QTT) năm 2014 về cơ bản được thực hiện như các năm trước; Tuy nhiên, khi QTT cần lưu ý một số điểm sau:

Luu y khi quyet toan thue 2014 Cuc thue HCM Dich vu ke toan

Thứ nhất: Về đối tượng quyết toán thuế TNCN.

· Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế (QTT) và QTT thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai QTT TNCN.

· Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chia, tách, … và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở thực hiện QTT. Riêng tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện QTT, chỉ cung cấp cho cơ quan Thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động. Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, cuối năm người lao động có ủy quyền QTT thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT thay cho người lao động.

· Đối với cá nhân trực tiếp QTT. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có trách nhiệm khai QTT nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp: Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau; Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán;… Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

· Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cuối năm nếu có yêu cầu áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế thì thực hiện khai QTT trực tiếp với cơ quan Thuế. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần mà không có yêu cầu xác định lại số thuế TNCN theo thuế suất 20% thì không phải QTT.

· Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có). Trường hợp cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với cơ quan Thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại QTT, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã QTT TNCN thay cho …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan Thuế.

Thứ hai: Về căn cứ tính thuế TNCN

· Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: Khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động (NLĐ) làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ được áp dụng từ 01/01/2014. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

· Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; Cần lưu ý như sau: Người phụ thuộc (NPT) đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan Thuế cấp MST. Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi QTT được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại; Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải QTT thì khi QTT để được tính lại theo thực tế phát sinh. Cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ QTT.

· Trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện QTT và đã khai đầy đủ thông tin NPT vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN; Trường hợp NNT có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với NPT khác như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2014, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên NNT không được giảm trừ gia cảnh đối với NPT đó cho năm 2014.

Thứ ba: Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Về hồ sơ khai QTT năm 2014 cần lưu ý như sau:

· Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ QTTcho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

· Trường hợp NNT bị mất chứng từ khấu trừ thuế thì NNT có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, QTT. Cơ quan Thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế NNT cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành Thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, QTT cho NNT; Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai đầy đủ số lượng người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2014 vào Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN kèm theo hồ sơ QTT để làm cơ sở cấp MST cho NPT. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số lượng NPT lớn hoặc có yêu cầu được cấp trước MT NPT có thể gửi thông tin về NPT trước khi gửi hồ sơ QTT. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hỗ trợ để đơn vị có thể gửi trước thông tin về NPT. Khi gửi hồ sơ QTT năm 2014, tại Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai lại thông tin những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin của những NPT còn lại đã tính giảm trừ trong năm 2014.

· Cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai QTT nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thứ tư: Hoàn thuế TNCN

· Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền QTT thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Theo đó, hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không bao gồm tờ khai QTT (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã nộp tờ khai QTT cho cơ quan Thuế).

· Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

· Cơ quan Thuế thực hiện hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011.

Advertisements

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: (08) 62 650 641 - HOTLINE: 0915 412 332 - 0932 780 176

Liên hệ

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Liên Hệ: 14-16, Bình Giã,P.13,Quận Tân Bình ,TP HCM
Tổng đài : (08)62 560 641 - Hotline: 0915 412 332 – 0932 780 176

Thẻ

bảng kê hóa đơn chi cục thuế chu ky so chính sách thuế chứng thư số chứng thực chữ ký số chữ ký số chữ ký số fpt cuc thue quang nam các bước nạp thuế điện tử cơ chế một cửa cơ chế một cửa quốc gia cơ quan thuế Cục Thuế Cục Thuế Hà Nội Cục thuế Thành phố Hà Nội Cục Thuế TP. Hà Nội cục thuế tphcm Cục trưởng Cục Thuế doanh nghiệp nợ thuế dịch vụ chứng thực chữ ký số dịch vụ làm thủ tục về thuế dịch vụ nộp thuế điện tử gia hạn nộp thuế giao dich dien tu hoàn thuế GTGT hoàn thuế điện tử huong dan nop thue dien tu huong dan su dung chu ky so hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế hải quan hải quan điện tử Hệ thống khai thuế qua mạng hệ thống tms hồ sơ hoàn thuế iHTKK ke khai thue khai nộp thuế khai nộp thuế điện tử khai thuế khai thuế qua mạng khai thuế điện tử kê khai thuế qua mạng Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi mã số thuế mẫu 06/GTGT Nghị quyết 19/NQ-CP Nghị quyết số 19/NQ-CP Người nộp thuế nộp thuế nộp thuế GTGT nộp thuế điện tử nợ thuế quyết toán thuế quyết toán thuế 2015 quyết toán thuế TNCN quản lý thuế thue tai nguyen thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT thuế TNCN thông tư 119 Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2014/TT-BTC thủ tục hành chính thủ tục về thuế triển khai nộp thuế điện tử tổng cục hải quan tổng cục thuế đăng ký chữ ký số đăng ký nộp thuế điện tử đăng ký thuế đại lý thuế
%d bloggers like this: