Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Tin tức » Cách khắc phục lỗi XSD khi làm tờ khai

Cách khắc phục lỗi XSD khi làm tờ khai


Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai tháng 03/2015

Kỳ lập bộ tháng 03/2015sẽ hết hạn vào ngày 20/03/2015 đối với tờ khai tháng 02/2015 và các tờ khai báo cáo năm 2014 sẽ hết hạn vào ngày 31/03/2015. FPT-CA xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Trong quá trình kê khai, Quý khách hàng gặp bất kỳ vướng mắc gì vui lòng liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng FPT-CA qua số điện thoại 0932 780 176 hoặc email nga.giakhang@gmail.com, chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Quý khách ./.

Hướng dẫn cách sửa lỗi một số tờ khai khi nộp tờ khai thuế tháng 03/2015

Cảnh báoTờ khai không đúng định dạng với XSD. -Dữ liệu sai tại dòng: xxx. – Chi tiết: cvc-datatype-valid.1.2.1: ” is not a valid value for ‘integer’.
Lỗi này thường xảy ra khi NNT lập tờ khai Quyết toán thuế TNCNđể trống chỉ tiêu 19 “Số thuế TNCN đã khấu trừ”. Chỉ tiêu này bắt buộc phải nhập. Vì vậy nếu cá nhân đó chưa khấu trừ thuế TNCN thì phải để số tiền là 0 (không được bỏ trống).

Cảnh báoTờ khai không đúng định dạng với XSD. -Dữ liệu sai tại dòng: xxx. – Chi tiết: cvc-datatype-valid.1.2.1: ‘0.00’ is not a valid value for ‘integer’.
Người nộp thuế gặp lỗi này khi nộp tờ khai Báo cáo tài chínhtheo định dạng XML. Để sửa lỗi này, NNT làm theo các bước sau:

– Kích chuột phải vào file tờ khai XML, trỏ chuột vào dòng Open with và chọn Notepad. (Nếu không xuất hiện Notepad  thì kích chuột vào Choose Program và chọn Notepad)

– Bấm tổ hợp phím Ctrl + H, sẽ xuất hiện bảng Replace.

– Tại ô Find what, NNT nhập giá trị 0.00 và tại ô Replace with, NTT nhập giá trị 0 rồi kích chọn nút Replace All.

– Tắt bảng Replace và bấm tổ hợp phím Ctrl + S để lưu tờ khai rồi nộp lại.

III.   Sửa đổi, bổ sung mới về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp theo lộ trình đã được đề ra nhằm cụ thể hóa Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015  của Chính phủ. Ngày 27/2/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn. Theo đó, nội dung mới sửa đổi liên quan đến hai Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Bộ Tài chính; Cụ thể như sau:

Nội dung mới sửa đổi, bổ sung về quản lý thuế

Trong Thông tư số 156/2013/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể việc kê khai thuế tại nơi có công trình về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và có giá trị công trị lớn. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn khi thực hiện việc kê khai thuế. Để giải quyết những vướng mắc trên, Bộ tài chính đã hướng dẫn trong Thông tư số 26/2015/TT-BTC đối với các trường hơp: Nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. Hướng dẫn nộp thuế cho Người nộp thuế có công trình liên quan đến nhiều địa phương đối với trường hợp Người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: Xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…; Nếu không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì Người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do Người nộp thuế tự xác định nhân với 2%  doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của Người nộp thuế tại trụ sở chính. Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Để giảm bớt thủ tục về thuế, Bộ Tài chính đã bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TTĐB. Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp Người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.

Hướng dẫn cụ thể về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp NSNN đối với trường hợp: Người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì Người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào NSNN và tỷ giá quy định để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ. Trường hợp nộp tiền tại Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm Người nộp thuế nộp tiền vào NSNN. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Từ ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp. Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc Người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp. Trường hợp Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.

Sửa đổi, bổ sung về số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh… và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.

Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế. Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

Bổ sung về việc các hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Theo quy định mới thì Cơ sở kinh không phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn mà Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã quy định trước đây.

Về sử dụng hóa đơn tự in/đặt in, sau 5 ngày làm việc, nếu cơ quan Thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được phép sử dụng. Bổ sung hướng dẫn việc kết nối với cơ quan Thuế để gửi thông tin cho cơ quan Thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan Thuế đối với Người nộp thuế kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán. Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Bộ Tài chính cũng đã bãi bỏ quy định cơ quan Thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.

Các nội dung trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế – gdt.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

Những nội dung mới về chính sách thuế GTGT theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính

 

Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và sửa đổi một số điều về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/02/2015 mở rộng các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) gồm:

– Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ (urê, NPK, bồ tạt…);

– Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác;

– Tàu đánh bắt xa bờ có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần;

– Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Thông tư cũng bổ sung khoản 2 vào Điều 14. Theo đó, người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị và một số hàng hóa, dịch vụ khác có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán thì thực hiện kết nối với cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế.

(Theo Taichinhdientu.vn)

Hướng dẫn sử dụng ứng dụng phục vụ quyết toán TNCN năm 2014

 

Tổng cục Thuế đã nâng cấp các phần mềm ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.0, ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.0 và phần mềm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN) phiên bản 3.2.0 nhằm hỗ trợ người nộp thuế (NNT) kê khai QTT TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và hướng dẫn thu thập thông tin cấp mã số thuế người phụ thuộc (MST NPT) theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế cũng đã thực hiện nâng cấp ứng dụng QLT-TNCN/TMS để tiếp nhận, xử lý dữ liệu tờ khai QTT TNCN, cấp MST NPT của NNT TNCN gửi đến cơ quan thuế (CQT).

Mới đây, Cục Thuế TP. Hà Nội đã có công văn hướng dẫn QTT TNCN năm 2014 và cấp MST NPT, trong đó có hướng dẫn cụ thể về ứng dụng CNTT cho QTT TNCN 2014.

Cụ thể, CQT tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận và truyền dữ liệu hồ sơ QTT TNCN về cơ sở dữ liệu QTT TNCN tập trung tại Tổng cục Thuế để ghi nhận, hạch toán đầy đủ tờ khai, phụ lục vào hệ thống QLT-TNCN/TMS. Căn cứ cơ sở dữ liệu tại Hệ thống QLT-TNCN/TMS, CQT thực hiện xử lý, kiểm tra dữ liệu TNCN và cấp MST cho NPT. Cục Thuế gửi tập tài liệu file mềm quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ QTT, cấp MST cho NPT.

Cấp MST cho người phụ thuộc theo hồ sơ quyết toán năm 2014

CQT cấp MST cho những NPT đã có đầy đủ thông tin để cấp MST tại Phụ lục Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN kèm theo Hồ sơ QTT TNCN. Đối với những NPT chưa có đầy đủ thông tin để cấp MST, CQT đôn đốc và hướng dẫn NNT bổ sung thông tin.

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập có yêu cầu cấp trước MST cho NPT thì CQT hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi thông tin của NPT cho CQT trước khi gửi hồ sơ QTT TNCN năm 2014 bằng cách khai vào Mẫu số 16/TH được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và QTT TNCN đến CQT. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 16/TH, CQT thực hiện cấp MST cho NPT của NNT.

Việc cấp MST cho NPT thực hiện theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính; và Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Tuy nhiên, để đáp ứng việc cấp MST cho NPT đồng loạt theo hồ sơ quyết toán năm 2014, Cục Thuế hướng dẫn thêm một số nội dung và hỗ trợ về CNTT tại Phụ lục I kèm theo công văn này.

Các hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế, cấp MST NPT

Đối với NNT đã đăng ký và khai thuế điện tử qua mạng (iHTKK) thì không phải nộp hồ sơ giấy do đã sử dụng chữ ký số nên đảm bảo tính pháp lý khi gửi tờ khai.

Đối với NNT chưa đăng ký khai thuế điện tử qua mạng thì CQT hướng dẫn NNT gửi bản mềm (file dữ liệu) qua Website: http://tncnonline.com.vn hoặc gửi file dữ liệu USB trực tiếp tại CQT và hồ sơ QTT, hồ sơ cấp MST NPT bản giấy tới CQT. (hồ sơ QTT TNCN, hồ sơ cấp MST NPT gồm file dữ liệu và hồ sơ bản giấy)

Trường hợp NNT chỉ nộp hồ sơ QTT hoặc hồ sơ cấp MST NPT bản giấy đến CQT thì CQT sử dụng các chức năng của hệ thống QLT-TNCN/TMS để nhập trực tiếp và hạch toán dữ liệu quyết toán của NNT.

Cục Thuế TP. Hà Nội cũng lưu ý các phòng thuộc cục thuế; các chi cục thuế quận, huyện, thị xã như sau: Để số liệu quản lý thuế TNCN, dữ liệu hoàn thuế, cấp MST NPT trên ứng dụng đầy đủ, chính xác Bộ phận tiếp nhận hồ sơ QTT chỉ tiếp nhận những hồ sơ QTT (và hồ sơ hoàn thuế), hồ sơ cấp MST NPT của các TCTTN, cá nhân thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận theo quy định nơi nộp hồ sơ QTTcấp MST NPT, hướng dẫn người nộp thuế tích đúng chỉ tiêu cơ quan thuế quản lý trên tờ khai QTT để tránh trường hợp không xác nhận được file dữ liệu; xác nhận đầy đủ file dữ liệu QTT, cấp MST NPT sau khi đối chiếu giữa file dữ liệu và hồ sơ QTT, hồ sơ cấp MST NPT bản giấy nếu khớp đúng, tránh bỏ sót không xác nhận file dữ liệu; đối với file dữ liệu bị lỗi: đối chiếu file dữ liệu với hồ sơ QTT, hồ sơ cấp MST NPT bản giấy có sai sót cán bộ thuế thực hiện từ chối file dữ liệu. Đối với hồ sơ hoàn thuế TNCN của cá nhân, do hồ sơ hoàn thuế cũng chính là hồ sơ QTT NNT chỉ điền số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu chỉ tiêu “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” tại tờ khai QTT. Vì vậy nếu NNT nộp hồ sơ hoàn thuế có gửi file dữ liệu thì bộ phận một cửa phải xác nhận file dữ liệu. Trường hợp NNT gửi file dữ liệu bằng USB thì phải truyền lên tncnonline.com.vn và xác nhận file dữ liệu hoặc lưu trữ file bằng copy to.

Theo quy định trường hợp TCTTN, cá nhân gửi hồ sơ QTT, cấp MST NPT bao gồm: file dữ liệu và hồ sơ bản giấy thì file dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với hồ sơ bản giấy. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký văn bản đến, ghi sổ hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ khi tiếp nhận kiểm tra và xác định các thông tin về các hình thức gửi file của người nộp thuế trên bìa tệp phân loại hồ sơ theo 3 nhóm:

– Hồ sơ giấy và file dữ liệu được gửi qua mạng

– Hồ sơ giấy và file dữ liệu được ghi trong USB.

– Hồ sơ giấy không kèm file dữ liệu

Để tránh CQT phải nhập dữ liệu nhiều, giảm sai sót số liệu cho CQT và NNT, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ QTT thuộc Phòng/Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hướng dẫn NNT gửi hồ sơ QTT bao gồm: file dữ liệu và hồ sơ bản giấy (hồ sơ QTT bản giấy trường hợp này phải có trang bìa tệp), hồ sơ cấp MST NPT bản giấy, trường hợp không thể sử dụng phần mềm hỗ trợ QTT mới gửi hồ sơ QTT, hồ sơ cấp MST NPT bản giấy không kèm file dữ liệu.

Advertisements

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: (08) 62 650 641 - HOTLINE: 0915 412 332 - 0932 780 176

Liên hệ

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Liên Hệ: Số 19, Đường C18, Phường 12, Quận Tân Bình, TP HCM
Tổng đài : (08)62 560 641
– Hotline: 0915 412 332 – 0932 780 176

Thẻ

bảng kê hóa đơn chi cục thuế chu ky so chính sách thuế chứng thư số chứng thực chữ ký số chữ ký số chữ ký số fpt cuc thue quang nam các bước nạp thuế điện tử cơ chế một cửa cơ chế một cửa quốc gia cơ quan thuế Cục Thuế Cục Thuế Hà Nội Cục thuế Thành phố Hà Nội Cục Thuế TP. Hà Nội cục thuế tphcm Cục trưởng Cục Thuế doanh nghiệp nợ thuế dịch vụ chứng thực chữ ký số dịch vụ làm thủ tục về thuế dịch vụ nộp thuế điện tử gia hạn nộp thuế giao dich dien tu hoàn thuế GTGT Hoàn thuế TNCN hoàn thuế điện tử huong dan nop thue dien tu huong dan su dung chu ky so hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế hải quan hải quan điện tử Hệ thống khai thuế qua mạng hệ thống tms hồ sơ hoàn thuế iHTKK ke khai thue khai nộp thuế khai nộp thuế điện tử khai thuế khai thuế qua mạng khai thuế điện tử kê khai thuế qua mạng Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi mã số thuế mẫu 06/GTGT Nghị quyết 19/NQ-CP Nghị quyết số 19/NQ-CP Người nộp thuế nộp thuế nộp thuế GTGT nộp thuế điện tử nợ thuế quyết toán thuế quyết toán thuế 2015 quyết toán thuế TNCN quản lý thuế thue tai nguyen thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT thuế TNCN thông tư 119 Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2014/TT-BTC thủ tục về thuế triển khai nộp thuế điện tử tổng cục hải quan tổng cục thuế đăng ký chữ ký số đăng ký nộp thuế điện tử đăng ký thuế đại lý thuế
%d bloggers like this: