Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Khái niệm Chữ Ký Số, Chữ Ký Số FPT » Những điểm mới Thông tư 119 của Bộ Tài chính

Những điểm mới Thông tư 119 của Bộ Tài chính


Bộ Tài chính ban hành Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25.8.2014 (Thông tư 119) hướng dẫn sửa đổi, bổ sung 7 Thông tư (TT) gồm: TT 156, TT111, TT219, TT08, TT85, TT39, TT78), khi thực hiện Thông tư 119 sẽ giảm được 201,5 giờ khai và nộp thuế của doanh nghiệp. Theo đó, những điểm mới được bổ sung, sửa đổi như sau:

Sửa đổi, bổ sung Thông tư 156 về quản lý thuế:

Ban hành 7 mẫu tờ khai, bảng kê thay thế cho các mẫu đã ban hành tại Thông tư 156 với những nội dung thay đổi:

Sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (01/GTGT) thành “thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế”.

Bỏ các cột “ký hiệu mẫu hóa đơn”, “ký hiệu hóa đơn”, “mặt hàng”; bỏ dòng “hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” trên mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra (01-1/GTGT).

Bỏ các cột “ký hiệu mẫu hóa đơn”, “ký hiệu hóa đơn”, “mặt hàng”, “thuế suất (%)”; bỏ dòng “hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”, “hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” trên mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (01-2/GTGT).

Sửa tên chỉ tiêu [27] thành “thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT” trên mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (03/GTGT).

Bỏ các cột “ký hiệu mẫu hóa đơn”, “ký hiệu hóa đơn”, “mặt hàng” trên mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (04-1/GTGT).

Bổ sung thời hạn nộp tiền chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo tại mẫu Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (01-1/LPTB).

Ban hành mẫu Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS); thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là BĐS (11/KK-TNCN) cho phép trong trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là BĐS và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.

Bỏ 4 bảng kê trong hồ sơ khai thuế GTGT: Bảng kê hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (01-3/GTGT); Bảng kê phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (01-4A/GTGT); Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm ( 01-4B/GTGT); Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (01-7/GTGT).

Bỏ các hướng dẫn về khai dòng 5 trên Bảng kê 01-1/GTGT và Bảng kê 01-2/GTGT hướng dẫn tại các điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 TT 156. Bỏ nội dung tại khoản 12 Điều 11 TT 156. Bổ sung hướng dẫn về kê khai tổng hợp, không phải kê khai theo từng hóa đơn đối với “hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.

Sửa đổi, bổ sung khai, nộp thuế TNCN tại Điều 16 TT 156: tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Sửa đổi dấu cộng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai, điểm c.2.1, khoản 2 Điều 16 theo đó gạch bỏ cụm từ “trong năm”. Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

Làm rõ hướng dẫn tại Điều 21 về xác định số thuế hộ nộp thuế khoán được miễn, giảm do tạm ngừng, nghỉ kinh doanh: hộ nộp thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn 1 tháng (từ ngày 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế phải nộp của quý; nếu nghỉ liên tục trọn 2 tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế phải nộp của quý. Hộ nộp thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không được giảm thuế khoán phải nộp của tháng.

Bổ sung trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.

Để đảm bảo nguồn thu hợp lý cho các địa phương, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu NSNN đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc: công trình XDCB phát sinh tại địa phương nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương đó.

Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách (NS) cho từng tỉnh. Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu NS của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, nếu chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.

Bổ sung hướng dẫn Thông tư 111 về thuế TNCN: Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN) thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến VN trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại VN đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời VN (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219 về thuế GTGT: Bổ sung cơ quan hải quan không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại.

Sửa đổi, bổ sung về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:“Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở SXKD hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định. Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, khuôn mẫu dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị… đầu tư, mua sắm của DN, HTX thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Bỏ quy định phải ghi chú trên Bảng kê hóa đơn GTGT đầu vào (01-2/GTGT) về thời hạn thanh toán theo hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm. Bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (cơ sở kinh doanh sử dụng ngay hóa đơn thương mại trong hồ sơ hải quan). Bổ sung hướng dẫn: Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.

Sửa đổi mẫu Giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS và C1-03/NS) tại Phụ lục kèm theo Quyết định 759/QĐ-BTC của Bộ Tài chính đính chính Thông tư 08/2013/TT-BTC và mẫu Bảng kê nộp thuế (01/BKNT) Thông tư 85 của Bộ Tài chính.

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39 về hóa đơn: Bổ sung hướng dẫn về thay thế liên 1 hóa đơn bằng Bảng kê : Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hoá đơn thực tế đã lập.Bổ sung về lập hóa đơn đối với tiêu thức “đơn vị tính”: Trong trường hợp tổ chức kinh doanh sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm kế toán của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì được sử dụng bằng tiếng Anh. Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”. Bỏ hướng dẫn DN mới thành lập phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78 về thuế TNDN: Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình SXKD của DN không phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN.DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Thông tư 119 có hiệu lực thi hành từ ngày 1.9.2014. (lưu ý: từ ngày 1.9.2014 đến hết ngày 31.10.2014 DN được lựa chọn các thủ tục, mẫu biểu quy định tại các Thông tư đã được sửa đổi tại Thông tư 119 (nêu trên) để thực hiện hoặc thực hiện các thủ tục, biểu mẫu quy định tại Thông tư 119 mà không cần thông báo đăng ký với cơ quan thuế).

Advertisements

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: (08) 62 650 641 - HOTLINE: 0915 412 332 - 0932 780 176

Liên hệ

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Liên Hệ: 14-16, Bình Giã,P.13,Quận Tân Bình ,TP HCM
Tổng đài : (08)62 560 641 - Hotline: 0915 412 332 – 0932 780 176

Thẻ

bảng kê hóa đơn chi cục thuế chu ky so chính sách thuế chứng thư số chứng thực chữ ký số chữ ký số chữ ký số fpt cuc thue quang nam các bước nạp thuế điện tử cơ chế một cửa cơ chế một cửa quốc gia cơ quan thuế cải cách hệ thống thuế Cục Thuế Cục Thuế Hà Nội Cục thuế Thành phố Hà Nội Cục Thuế TP. Hà Nội cục thuế tphcm Cục trưởng Cục Thuế doanh nghiệp nợ thuế dịch vụ chứng thực chữ ký số dịch vụ làm thủ tục về thuế dịch vụ nộp thuế điện tử gia hạn nộp thuế giao dich dien tu hoàn thuế GTGT huong dan nop thue dien tu huong dan su dung chu ky so hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế hải quan hải quan điện tử Hệ thống khai thuế qua mạng hệ thống tms hồ sơ hoàn thuế iHTKK ke khai thue khai nộp thuế khai nộp thuế điện tử khai thuế khai thuế qua mạng khai thuế điện tử kê khai thuế qua mạng Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi mã số thuế mẫu 06/GTGT Nghị quyết 19/NQ-CP Nghị quyết số 19/NQ-CP Người nộp thuế nộp thuế nộp thuế GTGT nộp thuế điện tử nợ thuế quyết toán thuế quyết toán thuế 2015 quyết toán thuế TNCN quản lý thuế thue tai nguyen thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT thuế TNCN thông tư 119 Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2014/TT-BTC thủ tục hành chính thủ tục về thuế triển khai nộp thuế điện tử tổng cục hải quan tổng cục thuế đăng ký chữ ký số đăng ký nộp thuế điện tử đăng ký thuế đại lý thuế
%d bloggers like this: