Chữ Ký Số FPT – Hotline: 0932 780 176

Home » Uncategorized » Sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới về chính sách thuế GTGT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới về chính sách thuế GTGT


Ngày 10/10/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014 nhằm hướng dẫn rõ hơn một số điểm còn bất cập trong chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; Theo đó, một số nội dung chính được sửa đổi, bổ sung như sau:

Một là. Về đối tượng không chịu thuế GTGT, sửa đổi đối với dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Cho thuê tài chính; Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

– Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

– Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Hai là. Sửa đổi, bổ sung về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị như sau:

Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của TSCĐ hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành: TSCĐ chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; TSCĐ, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, DN kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

Ba là: Sửa đổi, bổ sung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên như sau:

Cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan Thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

Việc sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT nêu trên giúp cho cơ sở kinh doanh, dịch vụ xác định rõ hơn về đối tượng thuộc diện chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể để làm căn cứ kê khai, xác định chính xác số thuế phải nộp vào NSNN. Hy vọng rằng, việc sửa đổi, bổ sung lần này sẽ góp phần ngày càng minh bạch, hoàn thiện hơn về chính sách thuế GTGT trong bối cảnh đất nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thị trường trên thế giới./.

Advertisements

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

0915 412 332 - 0932 780 176

TỔNG ĐÀI: (08) 62 650 641 - HOTLINE: 0915 412 332 - 0932 780 176

Liên hệ

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Liên Hệ: 14-16, Bình Giã,P.13,Quận Tân Bình ,TP HCM
Tổng đài : (08)62 560 641 - Hotline: 0915 412 332 – 0932 780 176

Thẻ

bảng kê hóa đơn chi cục thuế chu ky so chính sách thuế chứng thư số chứng thực chữ ký số chữ ký số chữ ký số fpt cuc thue quang nam các bước nạp thuế điện tử cơ chế một cửa cơ chế một cửa quốc gia cơ quan thuế Cục Thuế Cục Thuế Hà Nội Cục thuế Thành phố Hà Nội Cục Thuế TP. Hà Nội cục thuế tphcm Cục trưởng Cục Thuế doanh nghiệp nợ thuế dịch vụ chứng thực chữ ký số dịch vụ làm thủ tục về thuế dịch vụ nộp thuế điện tử gia hạn nộp thuế giao dich dien tu hoàn thuế GTGT hoàn thuế điện tử huong dan nop thue dien tu huong dan su dung chu ky so hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế hải quan hải quan điện tử Hệ thống khai thuế qua mạng hệ thống tms hồ sơ hoàn thuế iHTKK ke khai thue khai nộp thuế khai nộp thuế điện tử khai thuế khai thuế qua mạng khai thuế điện tử kê khai thuế qua mạng Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi mã số thuế mẫu 06/GTGT Nghị quyết 19/NQ-CP Nghị quyết số 19/NQ-CP Người nộp thuế nộp thuế nộp thuế GTGT nộp thuế điện tử nợ thuế quyết toán thuế quyết toán thuế 2015 quyết toán thuế TNCN quản lý thuế thue tai nguyen thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT thuế TNCN thông tư 119 Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2014/TT-BTC thủ tục hành chính thủ tục về thuế triển khai nộp thuế điện tử tổng cục hải quan tổng cục thuế đăng ký chữ ký số đăng ký nộp thuế điện tử đăng ký thuế đại lý thuế
%d bloggers like this: